CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN KHAI THÁC KHOÁNG SẢN

Khi một cá nhân, tổ chức khai thác khoáng sản không muốn sử dụng quyền khai thác này nữa thì họ sẽ chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản đó cho một tổ chức cá nhân khác có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật. Sau đây, Dữ Liệu Pháp Lý sẽ cụ thể nội dung này theo Luật Khoáng sản năm 2010, Nghị định 36/2020/NĐ-CPNghị định 158/2016/NĐ-CP.

1. Khái niệm

Khoáng sản là khoáng vật, khoáng chất có ích được tích tụ tự nhiên ở thể rắn, thể lỏng, thể khí tồn tại trong lòng đất, trên mặt đất, bao gồm cả khoáng vật, khoáng chất ở bãi thải của mỏ (khoản 1 Điều 2 Luật Khoáng sản năm 2010).

Khai thác khoáng sản là hoạt động nhằm thu hồi khoáng sản, bao gồm xây dựng cơ bản mỏ, khai đào, phân loại, làm giàu và các hoạt động khác có liên quan (khoản 7 Điều 2 Luật Khoáng sản năm 2010).

2. Điều kiện và nội dung chuyển nhượng

2.1 Điều kiện chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản (khoản 1 Điều 37 Nghị định 158/2016/NĐ-CP):

+ Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng đủ điều kiện về đăng ký kinh doanh ngành nghề khoa thác khoáng sản được khai thác và Có vốn chủ sở hữu ít nhất bằng 30% tổng số vốn đầu tư của dự án đầu tư khai thác khoáng sản.

+ Tính đến thời điểm chuyển nhượng, tổ chức, cá nhân được phép khai thác khoáng sản đã hoàn thành công tác xây dựng cơ bản, đưa mỏ vào khai thác thì được chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản.

Tại thời điểm chuyển nhượng không có tranh chấp về quyền và nghĩa vụ liên quan đến hoạt động khai thác khoáng sản.

+ Tổ chức, cá nhân đề nghị chuyển nhượng đã nộp đủ hồ sơ cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ khi Giấy phép khai thác khoáng sản còn hiệu lực ít nhất là 90 ngày.

2.2 Nội dung chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản được thể hiện bằng hợp đồng giữa bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng với các nội dung chính sau đây (khoản 2 Điều 37 Nghị định 158/2016/NĐ-CP):

+ Hiện trạng số lượng, khối lượng, giá trị công trình khai thác, hạ tầng kỹ thuật đã đầu tư, xây dựng; giá trị chuyển nhượng; tình hình thực hiện nghĩa vụ tài chính của tổ chức, cá nhân chuyển nhượng tính đến thời điểm ký kết hợp đồng chuyển nhượng.

+ Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng đối với việc tiếp tục thực hiện các công việc, nghĩa vụ chưa hoàn thành của tổ chức, cá nhân chuyển nhượng tính đến thời điểm chuyển nhượng.

+ Quyền và nghĩa vụ khác có liên quan của tổ chức, cá nhân chuyển nhượng và tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng theo quy định.

Lưu ý: Tổ chức, cá nhân chuyển nhượng và nhận chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản phải thực hiện nghĩa vụ tài chính nếu phát sinh thu nhập theo quy định của pháp luật (khoản 4 Điều 37 Nghị định 158/2016/NĐ-CP).

3. Chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản

Tại Điều 66 Luật Khoáng sản năm 2010 quy định về chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản:

– Tổ chức, cá nhân được cấp Giấy phép khai thác khoáng sản đã hoàn thành công tác xây dựng cơ bản, đưa mỏ vào khai thác thì được chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản.

– Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản phải có đủ điều kiện được cấp Giấy phép khai thác khoáng sản.

– Việc chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản phải được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép khai thác khoáng sản chấp thuận; trường hợp được chấp thuận, tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản được cấp Giấy phép khai thác khoáng sản mới.

4. Xử phạt hành chính

Theo quy định tại Điều 45 Nghị định 36/2020/NĐ-CP thì mức phạt vi phạm quy định về chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản như sau:

Phạt tiền đối với hành vi chuyển nhượng, nhận chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản nhưng chưa được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép chấp thuận, cụ thể như sau:

– Từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường của hộ kinh doanh.

– Từ 120.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với khai thác khác thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

– Từ 260.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Kết luận: Khi tiến hành thủ tục Chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản thì các tổ chức, cá nhân cần lưu ý các quy định tại Luật Khoáng sảnNghị định 36/2020/NĐ-CPNghị định 158/2016/NĐ-CP.

Chi tiết trình tự, hồ sơ, biểu mẫu, thực hiện xem tại đây:

Chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản

Liên quan