HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN THỰC HIỆN GIẢI MÃ CÔNG NGHỆ

Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân sẽ phát sinh việc hỗ trợ doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thực hiện giải mã công nghệ, khi đó cá nhân tổ chức có nhu cầu phải tiến hành đề nghị hỗ trợ. Sau đây, Dữ Liệu Pháp  Lý sẽ cụ thể nội dung đó theo Luật Khoa học và Công nghệ 2013Luật Chuyển giao công nghệ 2017, Nghị định 76/2018/NĐ-CP, Thông tư 07/2014/TT-BKHCN và Quyết định 1573/QĐ-BKHCN 2018 như sau:

1. Một số khái niệm cơ bản

Công nghệ là giải pháp, quy trình, bí quyết có kèm hoặc không kèm công cụ, phương tiện dùng để biến đổi nguồn lực thành sản phẩm (khoản 2 Điều 2 Luật Chuyển giao công nghệ 2017).

Giải mã công nghệ là quá trình tìm nguyên lý công nghệ thông qua nghiên cứu, phân tích cấu trúc, thiết kế, chức năng và hoạt động của một thiết bị, đối tượng, hệ thống cần giải mã nhằm bảo trì, khai thác, cải tiến hoặc tạo ra thiết bị, đối tượng, hệ thống mới có tính năng tương đương hoặc đáp ứng yêu cầu về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (khoản 16 Điều 2 Luật Chuyển giao công nghệ 2017).

Lưu ý:

Đầu tư cơ sở vật chất – kỹ thuật cho hoạt động giải mã công nghệ gồm: Đầu tư cho phòng thí nghiệm, phân tích mẫu, mô hình hóa và mô phỏng, kiểm chuẩn, xưởng chế thử, kiểm nghiệm và tạo mẫu (khoản 1 Điều 13 Nghị định 76/2018/NĐ-CP).

Doanh nghiệp thực hiện một trong các hoạt động Đầu tư cho phòng thí nghiệm, phân tích mẫu, mô hình hóa và mô phỏng, kiểm chuẩn, xưởng chế thử, kiểm nghiệm và tạo mẫu được hưởng các ưu đãi, hỗ trợ sau (khoản 2 Điều 13 Nghị định 76/2018/NĐ-CP):

–  Hỗ trợ vốn, bảo lãnh vay vốn, hỗ trợ lãi suất vay vốn từ Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia, tổ chức tín dụng;

–  Được ưu tiên đầu tư vào khu công nghệ cao.

2. Điều kiện để được hưởng hỗ trợ, ưu đãi trong quá trình thực hiện giải mã công nghệ

Điều kiện để được hưởng hỗ trợ, ưu đãi đối với tổ chức, cá nhân thực hiện giải mã công nghệ bao gồm (khoản 4 Điều 13 Nghị định 76/2018/NĐ-CP):

– Công nghệ cần giải mã là công nghệ cao, công nghệ tiên tiến, công nghệ sạch phục vụ mục tiêu chiến lược, quy hoạch kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của quốc gia, ngành, vùng, địa phương;

– Đối với hoạt động giải mã công nghệ phục vụ quốc phòng, an ninh, thực hiện theo các quy định pháp luật trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh.

3. Những hỗ trợ, ưu đãi mà doanh nghiệp đầu tư cơ sở vật chất – kỹ thuật cho hoạt động giải mã công nghệ, tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động giải mã công nghệ dược hưởng

Tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động giải mã công nghệ được hưởng các hỗ trợ, ưu đãi sau (khoản 3 Điều 13 Nghị định 76/2018/NĐ-CP):

– Hỗ trợ vốn, bảo lãnh vay vốn, hỗ trợ lãi suất vay vốn từ Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia, tổ chức tín dụng;

– Máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư chuyên dùng; vật mẫu trong nước chưa sản xuất được để sử dụng trực tiếp cho hoạt động giải mã công nghệ được hưởng ưu đãi theo quy định của pháp luật về thuế;

– Sản phẩm hình thành từ hoạt động giải mã công nghệ được khuyến khích sử dụng trong dự án đầu tư có sử dụng ngân sách nhà nước, ưu tiên trong đấu thầu mua sắm, cung cấp sản phẩm, dịch vụ công;

– Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao năng lực hấp thụ, làm chủ công nghệ của doanh nghiệp;

– Dự án thực hiện việc giải mã công nghệ được ưu tiên đưa vào danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ để tuyển chọn, giao trực tiếp của chương trình, đề án, quỹ về khoa học và công nghệ.

Lưu ý: 

Nội dung hỗ trợ thông qua nhiệm vụ khoa học và công nghệ bao gồm (khoản 5 Điều 13 Nghị định 76/2018/NĐ-CP):

– Mua sắm, nhập khẩu vật mẫu (sản phẩm, công nghệ, thiết kế, thiết bị, hệ thống cần được giải mã) phục vụ hoạt động giải mã công nghệ;

– Thuê chuyên gia thực hiện hoạt động tư vấn, tìm kiếm, hỗ trợ kỹ thuật, lao động kỹ thuật phục vụ hoạt động giải mã công nghệ;

– Sử dụng hệ thống các phòng thí nghiệm, đo lường, thử nghiệm, đánh giá tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật phục vụ hoạt động giải mã công nghệ;

– Các nội dung hỗ trợ khác theo văn bản hướng dẫn hoạt động đối với các nguồn kinh phí hỗ trợ thông qua nhiệm vụ khoa học và công nghệ được bố trí từ Chương trình đổi mới công nghệ quốc gia, quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, nguồn ngân sách nhà nước dành cho khoa học và công nghệ và kinh phí huy động từ các nguồn hợp pháp khác.

Nguồn kinh phí hỗ trợ thông qua nhiệm vụ khoa học và công nghệ được bố trí từ Chương trình đổi mới công nghệ quốc gia, quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, nguồn ngân sách nhà nước dành cho khoa học và công nghệ và kinh phí huy động từ các nguồn hợp pháp khác (khoản 6 Điều 13 Nghị định 76/2018/NĐ-CP).

Kết luận: Để hỗ trợ doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thực hiện giải mã công nghệ cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện được quy định tại Luật Khoa học và Công nghệ 2013Luật Chuyển giao công nghệ 2017, Nghị định 76/2018/NĐ-CP, Thông tư 07/2014/TT-BKHCN và Quyết định 1573/QĐ-BKHCN 2018.

Chi tiết trình tự, hồ sơ, biểu mẫu, thực hiện tại đây

Hỗ trợ doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thực hiện giải mã công nghệ

Liên quan