TỔNG HỢP TOÀN BỘ ĐIỂM MỚI LUẬT ĐẦU TƯ 2020

Luật Đầu tư 2020 đã được Quốc Hội thông qua và sẽ có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2021 để thay thế cho Luật Đầu tư 2014. Sau đây, Dữ Liệu Pháp Lý xin trân trọng giới thiệu đến quý khách hàng các điểm mới của Luật Đầu tư năm 2020.

Nội dung so sánh Luật Đầu tư năm 2014 Luật Đầu tư năm 2020

(Có hiệu lực từ 01/012021)

Hiện hành Quy định mới
QUY ĐỊNH CHUNG
1. Mở rộng đối tượng áp dụng là “cơ quan” Điều 2 Luật Đầu tư 2014 quy định về đối tượng áp dụng: 

Luật này áp dụng đối với nhà đầu tư và tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đầu tư kinh doanh.

Điều 2 Luật Đầu tư 2020 quy định về đối tượng áp dụng:

Luật này áp dụng đối với nhà đầu tư và cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đầu tư kinh doanh.

2. Quy định cơ quan đăng ký đầu tư là “cơ quan nhà nước” Khoản 1 Điều 3 Luật Đầu tư 2014 quy định:

 

Cơ quan đăng ký đầu tư là cơ quan có thẩm quyền cấp, điều chỉnh và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Theo Khoản 1 Điều 3 Luật Đầu tư 2020 quy định:

 

Cơ quan đăng ký đầu tư là cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, điều chỉnh và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

 

 

3. Thay đổi định nghĩa về dự án đầu tư mới Theo Khoản 4 Điều 3 Luật Đầu tư 2014 quy định:

 

Dự án đầu tư mới là dự án thực hiện lần đầu hoặc dự án hoạt động độc lập với dự án đang thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh.

 

Theo Khoản 6 Điều 3 Luật Đầu tư 2020 quy định:

 

Dự án đầu tư mới là dự án đầu tư thực hiện lần đầu hoặc dự án đầu tư độc lập với dự án đầu tư đang hoạt động.

4. Đơn giản hóa về hoạt động đầu tư kinh doanh Theo Khoản 5 Điều 3 Luật Đầu tư 2014 quy định:

 

Đầu tư kinh doanh là việc nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư để thực hiện hoạt động kinh doanh thông qua việc thành lập tổ chức kinh tế; đầu tư góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế; đầu tư theo hình thức hợp đồng hoặc thực hiện dự án đầu tư.

Theo Khoản 8 Điều 3 Luật Đầu tư 2020 quy định:

 

Đầu tư kinh doanh là việc nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư để thực hiện hoạt động kinh doanh

 

5. Một số Khái niệm được bổ sung Luật Đầu tư 2014  Không có quy định Điều 3 Luật Đầu tư 2020 quy định về giải thích từ ngữ bổ sung một số thuật ngữ tại các khoản sau đây:

 

1. Chấp thuận chủ trương đầu tư là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận về mục tiêu, địa điểm, quy mô, tiến độ, thời hạn thực hiện dự án; nhà đầu tư hoặc hình thức lựa chọn nhà đầu tư và các cơ chế, chính sách đặc biệt (nếu có) để thực hiện dự án đầu tư.

 

3. Cơ sở dữ liệu quốc gia về đầu tư là tập hợp dữ liệu về các dự án đầu tư trên phạm vi toàn quốc có kết nối với hệ thống cơ sở dữ liệu của các cơ quan liên quan.

 

7. Dự án đầu tư khởi nghiệp sáng tạo là dự án đầu tư thực hiện ý tưởng trên cơ sở khai thác tài sản trí tuệ, công nghệ, mô hình kinh doanh mới và có khả năng tăng trưởng nhanh

 

9. Điều kiện đầu tư kinh doanh là điều kiện cá nhân, tổ chức phải đáp ứng khi thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trong ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.

 

10. Điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài là điều kiện nhà đầu tư nước ngoài phải đáp ứng để đầu tư trong các ngành, nghề thuộc Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài quy định tại khoản 2 Điều 9 của Luật này.

 

13. Hoạt động đầu tư ra nước ngoài là việc nhà đầu tư chuyển vốn đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài, sử dụng lợi nhuận thu được từ nguồn vốn đầu tư này để thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh ở nước ngoài.

6. Quy định bổ sung về việc áp dụng Luật Đầu tư, các luật có liên quan và điều ước quốc tế Theo Khoản 2 Điều 4 Luật Đầu tư 2014 quy định:

 

Trường hợp có quy định khác nhau giữa Luật này và luật khác về ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh, ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, trình tự, thủ tục đầu tư thì thực hiện theo quy định của Luật này, trừ trình tự, thủ tục đầu tư kinh doanh theo quy định tại Luật chứng khoán, Luật các tổ chức tín dụng, Luật kinh doanh bảo hiểm và Luật dầu khí.

 

Theo Khoản 2, 3 Điều 4 Luật Đầu tư 2020 quy định:

 

 Trường hợp có quy định khác nhau giữa Luật Đầu tư và luật khác đã được ban hành trước ngày Luật Đầu tư có hiệu lực thi hành về ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh hoặc ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện thì thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư.

 

Quy định về tên ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh, ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện trong các luật khác phải thống nhất với Điều 6 và các Phụ lục của Luật Đầu tư.

 

3. Trường hợp có quy định khác nhau giữa Luật Đầu tư và luật khác đã được ban hành trước ngày Luật Đầu tư có hiệu lực thi hành về trình tự, thủ tục đầu tư kinh doanh, bảo đảm đầu tư thì thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư, trừ các trường hợp sau đây:

a) Việc đầu tư, quản lý, sử dụng vốn đầu tư của Nhà nước tại doanh nghiệp thực hiện theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp;

 

b) Thẩm quyền, trình tự, thủ tục đầu tư công và việc quản lý, sử dụng vốn đầu tư công thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư công;

 

c) Thẩm quyền, trình tự, thủ tục đầu tư, thực hiện dự án; pháp luật điều chỉnh hợp đồng dự án; bảo đảm đầu tư, cơ chế quản lý vốn nhà nước áp dụng trực tiếp cho dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư;

 

d) Việc triển khai dự án đầu tư xây dựng, nhà ở, khu đô thị thực hiện theo quy định của Luật Xây dựng, Luật Nhà ở và Luật Kinh doanh bất động sản sau khi đã được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư theo quy định tại Luật Đầu tư;

 

đ) Thẩm quyền, trình tự, thủ tục, điều kiện đầu tư kinh doanh theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng, Luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật Dầu khí;

 

e) Thẩm quyền, trình tự, thủ tục, điều kiện đầu tư kinh doanh, hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán trên thị trường chứng khoán Việt Nam thực hiện theo quy định của Luật Chứng khoán.

7. Quy định sửa đổi, bổ sung một số ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh Theo Điểm c Khoản 1 Điều 6 Luật Đầu tư 2014 quy định:

 

Kinh doanh mẫu vật các loại thực vật, động vật hoang dã theo quy định tại Phụ lục 1 của Công ước về buôn bán quốc tế các loài thực vật, động vật hoang dã nguy cấp; mẫu vật các loại động vật, thực vật hoang dã nguy cấp, quý hiếm Nhóm I có nguồn gốc từ tự nhiên theo quy định tại Phụ lục 3 của Luật này

 

Theo Điểm đ Khoản 1 Điều 6 Luật Đầu tư 2014 quy định:

 

Mua, bán người, mô, bộ phận cơ thể người;

 

Theo Điểm c Khoản 1 Điều 6 Luật Đầu tư 2020 quy định:

 

Kinh doanh mẫu vật các loài thực vật, động vật hoang dã có nguồn gốc khai thác từ tự nhiên quy định tại Phụ lục I của Công ước về buôn bán quốc tế các loài thực vật, động vật hoang dã nguy cấp; mẫu vật các loài thực vật rừng, động vật rừng, thủy sản nguy cấp, quý, hiếm Nhóm I có nguồn gốc khai thác từ tự nhiên quy định tại Phụ lục III của Luật này;

 

Theo Điểm đ Khoản 1 Điều 6 Luật Đầu tư 2020 quy định:

 

Mua, bán người, mô, xác, bộ phận cơ thể người, bào thai người;

 

Theo Điểm g, h Khoản 1 Điều 6 Luật Đầu tư 2020 quy định:

Kinh doanh pháo nổ

Kinh doanh dịch vụ đòi nợ

 

8. Quy định bổ sung về nội dung và hình thức đối với điều kiện đầu tư kinh doanh trong ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện Luật Đầu tư 2014 Không quy định Theo Khoản 5, 6 Điều 7 Luật Đầu tư 2020 quy định:

Quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh phải có các nội dung sau đây:

a) Đối tượng và phạm vi áp dụng điều kiện đầu tư kinh doanh;

b) Hình thức áp dụng điều kiện đầu tư kinh doanh;

c) Nội dung điều kiện đầu tư kinh doanh;

d) Hồ sơ, trình tự, thủ tục hành chính để tuân thủ điều kiện đầu tư kinh doanh (nếu có);

đ) Cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính đối với điều kiện đầu tư kinh doanh;

e) Thời hạn có hiệu lực của giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ hoặc văn bản xác nhận, chấp thuận khác (nếu có).

Điều kiện đầu tư kinh doanh được áp dụng theo các hình thức sau đây:

a) Giấy phép;

b) Giấy chứng nhận;

c) Chứng chỉ;

d) Văn bản xác nhận, chấp thuận;

đ) Các yêu cầu khác mà cá nhân, tổ chức kinh tế phải đáp ứng để thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh mà không cần phải có xác nhận bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền.

 

9. Quy định bổ sung về Ngành, nghề và điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài

 

 

 

 

 

Luật Đầu tư 2014 Không có quy định Điều 9 Luật Đầu tư 2020 quy định về ngành, nghề và điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài

1. Nhà đầu tư nước ngoài được áp dụng điều kiện tiếp cận thị trường như quy định đối với nhà đầu tư trong nước, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Căn cứ luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, Chính phủ công bố Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài, bao gồm:

a) Ngành, nghề chưa được tiếp cận thị trường;

b) Ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện.

3. Điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài quy định tại Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài bao gồm:

a) Tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài trong tổ chức kinh tế;

b) Hình thức đầu tư;

c) Phạm vi hoạt động đầu tư;

d) Năng lực của nhà đầu tư; đối tác tham gia thực hiện hoạt động đầu tư;

đ) Điều kiện khác theo quy định tại luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

 

 

BẢO ĐẢM ĐẦU TƯ
10. Quy định bổ sung về Bảo đảm đầu tư kinh doanh trong trường hợp thay đổi pháp luật Theo Khoản 1 Điều 13 Luật Đầu tư 2014 quy định:

Trường hợp văn bản pháp luật mới được ban hành quy định ưu đãi đầu tư cao hơn ưu đãi đầu tư mà nhà đầu tư đang được hưởng thì nhà đầu tư được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định của văn bản pháp luật mới cho thời gian hưởng ưu đãi còn lại của dự án.

Theo Khoản 1 Điều 13 Luật Đầu tư 2020 quy định:

Trường hợp văn bản pháp luật mới được ban hành quy định ưu đãi đầu tư mới, ưu đãi đầu tư cao hơn thì nhà đầu tư được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định của văn bản pháp luật mới cho thời gian hưởng ưu đãi còn lại của dự án đầu tư, trừ ưu đãi đầu tư đặc biệt đối với dự án đầu tư thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 5 Điều 20 của Luật này.

 

ƯU ĐÃI VÀ HỖ TRỢ ĐẦU TƯ
11. Quy định sửa đổi, bổ sung về hình thức và đối tượng áp dụng ưu đãi đầu tư

 

 

 

Theo Khoản 1 Điều 15 Luật Đầu tư 2014 quy định:

Hình thức áp dụng ưu đãi đầu tư:

 

a) Áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp thấp hơn mức thuế suất thông thường có thời hạn hoặc toàn bộ thời gian thực hiện dự án đầu tư; miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp;

 

b) Miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định; nguyên liệu, vật tư, linh kiện để thực hiện dự án đầu tư;

 

c) Miễn, giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất, thuế sử dụng đất.

 

Theo Khoản 2 Điều 15 Luật Đầu tư 2014 quy định:

Đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư:

 

a) Dự án đầu tư thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Luật này;

 

b) Dự án đầu tư tại địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định tại khoản 2 Điều 16 của Luật này;

 

c) Dự án đầu tư có quy mô vốn từ 6.000 tỷ đồng trở lên, thực hiện giải ngân tối thiểu 6.000 tỷ đồng trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư;

 

d) Dự án đầu tư tại vùng nông thôn sử dụng từ 500 lao động trở lên;

 

đ) Doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, tổ chức khoa học và công nghệ.

 

Theo Khoản 4 Điều 15 Luật Đầu tư 2014 quy định:

 

Ưu đãi đầu tư đối với các đối tượng quy định tại các điểm b, c và d khoản 2 Điều này không áp dụng đối với dự án đầu tư khai thác khoáng sản; sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt, trừ sản xuất ô tô.

 

 

 

Theo Khoản 1 Điều 15 Luật Đầu tư 2020 quy định:

Hình thức ưu đãi đầu tư bao gồm:

 

a) Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, bao gồm áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp thấp hơn mức thuế suất thông thường có thời hạn hoặc toàn bộ thời gian thực hiện dự án đầu tư; miễn thuế, giảm thuế và các ưu đãi khác theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp;

 

b) Miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định; nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;

 

c) Miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuế sử dụng đất;

 

d) Khấu hao nhanh, tăng mức chi phí được trừ khi tính thu nhập chịu thuế.

 

Theo Khoản 2 Điều 15 Luật Đầu tư 2020 quy định:

 

Đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư bao gồm:

 

a) Dự án đầu tư thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư quy định tại khoản 1 Điều 16 của Luật này;

 

b) Dự án đầu tư tại địa bàn ưu đãi đầu tư quy định tại khoản 2 Điều 16 của Luật này;

 

c) Dự án đầu tư có quy mô vốn từ 6.000 tỷ đồng trở lên, thực hiện giải ngân tối thiểu 6.000 tỷ đồng trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư, đồng thời có một trong các tiêu chí sau: có tổng doanh thu tối thiểu đạt 10.000 tỷ đồng mỗi năm trong thời gian chậm nhất sau 03 năm kể từ năm có doanh thu hoặc sử dụng trên 3.000 lao động;

 

d) Dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội; dự án đầu tư tại vùng nông thôn sử dụng từ 500 lao động trở lên; dự án đầu tư sử dụng lao động là người khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật;

 

đ) Doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, tổ chức khoa học và công nghệ; dự án có chuyển giao công nghệ thuộc Danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ; cơ sở ươm tạo công nghệ, cơ sở ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật về công nghệ cao, pháp luật về khoa học và công nghệ; doanh nghiệp sản xuất, cung cấp công nghệ, thiết bị, sản phẩm và dịch vụ phục vụ các yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;

 

e) Dự án đầu tư khởi nghiệp sáng tạo, trung tâm đổi mới sáng tạo, trung tâm nghiên cứu và phát triển;

 

g) Đầu tư kinh doanh chuỗi phân phối sản phẩm của doanh nghiệp nhỏ và vừa; đầu tư kinh doanh cơ sở kỹ thuật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, cơ sở ươm tạo doanh nghiệp nhỏ và vừa; đầu tư kinh doanh khu làm việc chung hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.

 

Theo Khoản 5 Điều 15 Luật Đầu tư 2020 quy định:

Ưu đãi đầu tư quy định tại các điểm b, c và d khoản 2 Điều này không áp dụng đối với các dự án đầu tư sau đây:

 

a) Dự án đầu tư khai thác khoáng sản;

 

b) Dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt, trừ dự án sản xuất ô tô, tàu bay, du thuyền;

 

c) Dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại theo quy định của pháp luật về nhà ở.

12. Quy định sửa đổi, bổ sung về ngành, nghề ưu đãi đầu tư và địa bàn ưu đãi đầu tư.

 

 

Theo Điểm a Khoản 1 Điều 16 Luật Đầu tư 2014 quy định:

Hoạt động công nghệ cao, sản phẩm công nghiệp hỗ trợ công nghệ cao; hoạt động nghiên cứu và phát triển.

 

Theo Điểm d Khoản 1 Điều 16 Luật Đầu tư 2014 quy định:

 

Sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ cho ngành dệt may, da giày và các sản phẩm quy định tại điểm c khoản này.

 

Theo Điểm I Khoản 1 Điều 16 Luật Đầu tư 2014 quy định:

 

Giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp.

 

Theo Điểm o Khoản 1 Điều 16 Luật Đầu tư 2014 quy định:

 

Đầu tư kinh doanh chuỗi phân phối sản phẩm của doanh nghiệp nhỏ và vừa; đầu tư kinh doanh cơ sở kỹ thuật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, cơ sở ươm tạo doanh nghiệp nhỏ và vừa; đầu tư kinh doanh khu làm việc chung hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo theo quy định của pháp luật và hỗ trợ doanh  nghiệp nhỏ và vừa.

 

Theo Điểm a Khoản 1 Điều 16 Luật Đầu tư 2020 quy định:

Hoạt động công nghệ cao, sản phẩm công nghiệp hỗ trợ công nghệ cao, hoạt động nghiên cứu và phát triển, sản xuất các sản phẩm hình thành từ kết quả khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật về khoa học và công nghệ.

 

Theo Điểm d Khoản 1 Điều 16 Luật Đầu tư 2020 quy định:

 

Sản xuất sản phẩm thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển.

 

Theo Điểm I Khoản 1 Điều 16 Luật Đầu tư 2020 quy định:

 

Giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học.

 

Theo Điểm o Khoản 1 Điều 16 Luật Đầu tư 2020 quy định:

 

Sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ tạo ra hoặc tham gia chuỗi giá trị, cụm liên kết ngành.

13. Quy định sửa đổi về thủ tục áp dụng ưu đãi đầu tư Theo Điều 17 Luật Đầu tư 2014 quy định thủ tục áp dụng ưu đãi đầu tư:

 

1. Đối với dự án được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư ghi nội dung ưu đãi đầu tư, căn cứ và điều kiện áp dụng ưu đãi đầu tư tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

 

2. Đối với dự án không thuộc trường hợp cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư được hưởng ưu đãi đầu tư nếu đáp ứng các điều kiện hưởng ưu đãi đầu tư mà không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Trong trường hợp này, nhà đầu tư căn cứ điều kiện hưởng ưu đãi đầu tư quy định tại Điều 15 và Điều 16 của Luật này, quy định khác của pháp luật có liên quan để tự xác định ưu đãi đầu tư và thực hiện thủ tục hưởng ưu đãi đầu tư tại cơ quan thuế, cơ quan tài chính và cơ quan hải quan tương ứng với từng loại ưu đãi đầu tư.

 

 

Theo Điều 17 Luật Đầu tư 2020 quy định thủ tục áp dụng ưu đãi đầu tư:

 

Căn cứ đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 15 của Luật này, văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư (nếu có), Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có), quy định khác của pháp luật có liên quan, nhà đầu tư tự xác định ưu đãi đầu tư và thực hiện thủ tục hưởng ưu đãi đầu tư tại cơ quan thuế, cơ quan tài chính, cơ quan hải quan và cơ quan khác có thẩm quyền tương ứng với từng loại ưu đãi đầu tư.

 

14. Quy định sửa đổi về quy định chi tiết các hình thức hỗ trợ đầu tư

 

Theo Khoản 2 Điều 19 Luật Đầu tư 2014 quy định:

Chính phủ quy định chi tiết các hình thức hỗ trợ đầu tư quy định tại khoản 1 Điều này đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, tổ chức khoa học và công nghệ, doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn, doanh nghiệp đầu tư vào giáo dục, phổ biến pháp luật và các đối tượng khác phù hợp với định hướng phát triển kinh tế – xã hội trong từng thời kỳ.

 

Theo Khoản 2 Điều 18 Luật Đầu tư 2020 quy định:

Căn cứ định hướng phát triển kinh tế – xã hội và khả năng cân đối ngân sách nhà nước trong từng thời kỳ, Chính phủ quy định chi tiết các hình thức hỗ trợ đầu tư quy định tại khoản 1 Điều này đối với doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, tổ chức khoa học và công nghệ, doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn, doanh nghiệp đầu tư vào giáo dục, phổ biến pháp luật và các đối tượng khác.

 

15. Quy định sửa đổi về Hỗ trợ phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế Theo Khoản 1 Điều 20 Luật Đầu tư 2014 quy định:

Căn cứ quy hoạch tổng thể phát triển khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế đã được phê duyệt, các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) xây dựng kế hoạch đầu tư phát triển và tổ chức xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội ngoài hàng rào khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, các khu chức năng thuộc khu kinh tế.

Theo Khoản 1 Điều 19 Luật Đầu tư 2020 quy định:

Căn cứ quy hoạch đã được quyết định hoặc phê duyệt theo quy định của pháp luật về quy hoạch, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng kế hoạch đầu tư phát triển và tổ chức xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội ngoài hàng rào khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu chức năng thuộc khu kinh tế.

 

 

HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ TẠI VIỆT NAM

1.      HÌNH THỨC ĐẦU TƯ

16. Quy định sửa đổi, bổ sung về đầu tư thành lập tổ chức kinh tế

 

Theo Điều 22 Luật Đầu tư 2014 quy định:

Nhà đầu tư được thành lập tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật. Trước khi thành lập tổ chức kinh tế, nhà đầu tư nước ngoài phải có dự án đầu tư, thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định tại Điều 37 của Luật này và phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

 

a) Tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ quy định tại khoản 3 Điều này;

 

b) Hình thức đầu tư, phạm vi hoạt động, đối tác Việt Nam tham gia thực hiện hoạt động đầu tư và điều kiện khác theo quy định của điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

 

2. Nhà đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư thông qua tổ chức kinh tế được thành lập theo quy định tại khoản 1 Điều này, trừ trường hợp đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp hoặc đầu tư theo hợp đồng.

 

3. Nhà đầu tư nước ngoài được sở hữu vốn điều lệ không hạn chế trong tổ chức kinh tế, trừ các trường hợp sau đây:

 

a) Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài tại công ty niêm yết, công ty đại chúng, tổ chức kinh doanh chứng khoán và các quỹ đầu tư chứng khoán theo quy định của pháp luật về chứng khoán;

 

b) Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài trong các doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa hoặc chuyển đổi sở hữu theo hình thức khác thực hiện theo quy định của pháp luật về cổ phần hóa và chuyển đổi doanh nghiệp nhà nước;

 

c) Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài không thuộc quy định tại điểm a và điểm b khoản này thực hiện theo quy định khác của pháp luật có liên quan và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Theo Điều 22 Luật Đầu tư 2020 quy định:

Nhà đầu tư thành lập tổ chức kinh tế theo quy định sau đây:

 

a) Nhà đầu tư trong nước thành lập tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật tương ứng với từng loại hình tổ chức kinh tế;

 

b) Nhà đầu tư nước ngoài thành lập tổ chức kinh tế phải đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài quy định tại Điều 9 của Luật này;

 

c) Trước khi thành lập tổ chức kinh tế, nhà đầu tư nước ngoài phải có dự án đầu tư, thực hiện thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, trừ trường hợp thành lập doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo và quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.

 

2. Kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ khác có giá trị pháp lý tương đương, tổ chức kinh tế do nhà đầu tư nước ngoài thành lập là nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư theo quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

 

ð Bãi bỏ các hạn chế đối với tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài.

ð Tạo điều kiện về thành lập tổ chức kinh tế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo và quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.

17. Quy định thay đổi về tỷ lệ nắm giữ vốn điều lệ “từ 51%” thành “trên 50%” Theo Khoản 1 Điều 23 Luật Đầu tư 2014 quy định:

 

Tổ chức kinh tế phải đáp ứng điều kiện và thực hiện thủ tục đầu tư theo quy định đối với nhà đầu tư nước ngoài khi đầu tư thành lập tổ chức kinh tế; đầu tư góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế; đầu tư theo hợp đồng BCC thuộc một trong các trường hợp sau đây:

 

a) Có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với tổ chức kinh tế là công ty hợp danh;

 

b) Có tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên;

 

c) Có nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên.

Theo Khoản 1 Điều 23 Luật Đầu tư 2020 quy định:

 

Tổ chức kinh tế phải đáp ứng điều kiện và thực hiện thủ tục đầu tư theo quy định đối với nhà đầu tư nước ngoài khi đầu tư thành lập tổ chức kinh tế khác; đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế khác; đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC nếu tổ chức kinh tế đó thuộc một trong các trường hợp sau đây:

 

a) Có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với tổ chức kinh tế là công ty hợp danh;

 

b) Có tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ trên 50% vốn điều lệ;

 

c) Có nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ trên 50% vốn điều lệ

 

18. Quy định thay đổi từ  “Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài” thành “Tổ chức kinh tế” Theo Khoản 2 Điều 23 Luật Đầu tư 2014 quy định:

Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài không thuộc trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này thực hiện điều kiện và thủ tục đầu tư theo quy định đối với nhà đầu tư trong nước khi đầu tư thành lập tổ chức kinh tế; đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế; đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.

Theo Khoản 2 Điều 23 Luật Đầu tư 2020 quy định:

Tổ chức kinh tế không thuộc trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này thực hiện điều kiện và thủ tục đầu tư theo quy định đối với nhà đầu tư trong nước khi đầu tư thành lập tổ chức kinh tế khác; đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế khác; đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.

19. Quy định sửa đổi, bổ sung về đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp Theo Khoản 1 Điều 24 Luật Đầu tư 2014 quy định về Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế:

 

Nhà đầu tư có quyền góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế.

 

Khoản 2 Điều 24 Luật Đầu tư 2014 quy định:

Nhà đầu tư nước ngoài đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế thực hiện theo quy định tại Điều 25 và Điều 26 của Luật này.

 

Theo Khoản 1 Điều 24 Luật Đầu tư 2020 quy định về Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp:

 

Nhà đầu tư có quyền góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế.

 

Khoản 2 Điều 24 Luật Đầu tư 2020 quy định cụ thể về điều kiện mà nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế phải đáp ứng:

 

a) Điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài quy định tại Điều 9 của Luật này;

 

b) Bảo đảm quốc phòng, an ninh theo quy định của Luật này;

 

c) Quy định của pháp luật về đất đai về điều kiện nhận quyền sử dụng đất, điều kiện sử dụng đất tại đảo, xã, phường, thị trấn biên giới, xã, phường, thị trấn ven biển.

20. Sửa đổi tên điều luật tại Điều 25 Theo Điều 25 Luật Đầu tư 2014 quy định về Hình thức và điều kiện góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế.

 

Theo Điều 25 Luật Đầu tư 2020 quy định về Hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế.

 

21. Quy định bổ sung về Thủ tục đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp Theo Khoản 1 Điều 26 Luật Đầu tư 2014 quy định:

 

Nhà đầu tư thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế trong các trường hợp sau đây:

 

a) Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế hoạt động trong ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện áp dụng đối với nhà đầu tư nước ngoài;

 

b) Việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp dẫn đến nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế quy định tại khoản 1 Điều 23 của Luật này nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên của tổ chức kinh tế.

Theo Khoản 2 Điều 26 Luật Đầu tư 2020 quy định:

 

Nhà đầu tư nước ngoài thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế trước khi thay đổi thành viên, cổ đông nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

 

a) Việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp làm tăng tỷ lệ sở hữu của các nhà đầu tư nước ngoài tại tổ chức kinh tế kinh doanh ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài;

 

b) Việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp dẫn đến việc nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 23 của Luật này nắm giữ trên 50% vốn điều lệ của tổ chức kinh tế trong các trường hợp: tăng tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài từ dưới hoặc bằng 50% lên trên 50%; tăng tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài khi nhà đầu tư nước ngoài đã sở hữu trên 50% vốn điều lệ trong tổ chức kinh tế;

 

c) Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại đảo và xã, phường, thị trấn biên giới; xã, phường, thị trấn ven biển; khu vực khác có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh.

22. Bãi bỏ quy định về đầu tư theo hình thức hợp đồng PPP

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Theo Điều 27 Luật Đầu tư 2014 quy định:

Nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án ký kết hợp đồng PPP với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện dự án đầu tư xây dựng mới hoặc cải tạo, nâng cấp, mở rộng, quản lý và vận hành công trình kết cấu hạ tầng hoặc cung cấp dịch vụ công.

 Chính phủ quy định chi tiết lĩnh vực, điều kiện, thủ tục thực hiện dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng PPP.

Luật Đầu tư 2020 Không có quy định
2.      THỦ TỤC QUYẾT ĐỊNH CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ
23. Quy định sửa đổi, bổ sung các trường hợp dự án đầu tư thuộc Thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội Theo Điểm b Khoản 1 Điều 30 Luật Đầu tư 2014 quy định:

 

Chuyển mục đích sử dụng đất vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, khu bảo vệ cảnh quan, khu rừng nghiên cứu, thực nghiệm khoa học từ 50 héc ta trở lên; rừng phòng hộ đầu nguồn từ 50 héc ta trở lên; rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay, chắn sóng, lấn biển, bảo vệ môi trường từ 500 héc ta trở lên; rừng sản xuất từ 1.000 héc ta trở lên.

Theo Điểm b Khoản 1 Điều 30 Luật Đầu tư 2020 quy định:

 

Dự án đầu tư có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ đầu nguồn, rừng phòng hộ biên giới từ 50 ha trở lên; rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay và rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển từ 500 ha trở lên; rừng sản xuất từ 1.000 ha trở lên

 

24. Quy định sửa đổi, bổ sung các trường hợp dự án đầu tư thuộc Thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ Theo Khoản 1 Điều 31 Luật Đầu tư 2014 quy định:

 

Trừ những dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ theo pháp luật về đầu tư công và các dự án quy định tại Điều 30 của Luật này, Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư đối với các dự án sau đây:

 

1. Dự án không phân biệt nguồn vốn thuộc một trong các trường hợp sau:

 

a) Di dân tái định cư từ 10.000 người trở lên ở miền núi, từ 20.000 người trở lên ở vùng khác;

 

b) Xây dựng và kinh doanh cảng hàng không; vận tải hàng không;

 

c) Xây dựng và kinh doanh cảng biển quốc gia;

 

d) Thăm dò, khai thác, chế biến dầu khí;

 

đ) Hoạt động kinh doanh cá cược, đặt cược, casino;

 

e) Sản xuất thuốc lá điếu;

 

g) Phát triển kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu chức năng trong khu kinh tế;

 

h) Xây dựng và kinh doanh sân gôn;

Theo Khoản 1 Điều 31 Luật Đầu tư 2020 quy định:

 

Trừ các dự án đầu tư quy định tại Điều 30 của Luật này, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư đối với các dự án đầu tư sau đây:

 

1. Dự án đầu tư không phân biệt nguồn vốn thuộc một trong các trường hợp sau đây:

 

a) Dự án đầu tư có yêu cầu di dân tái định cư từ 10.000 người trở lên ở miền núi, từ 20.000 người trở lên ở vùng khác;

 

b) Dự án đầu tư xây dựng mới: cảng hàng không, sân bay; đường cất hạ cánh của cảng hàng không, sân bay; nhà ga hành khách của cảng hàng không quốc tế; nhà ga hàng hóa của cảng hàng không, sân bay có công suất từ 01 triệu tấn/năm trở lên;

 

c) Dự án đầu tư mới kinh doanh vận chuyển hành khách bằng đường hàng không;

 

d) Dự án đầu tư xây dựng mới: bến cảng, khu bến cảng thuộc cảng biển đặc biệt; bến cảng, khu bến cảng có quy mô vốn đầu tư từ 2.300 tỷ đồng trở lên thuộc cảng biển loại I;

 

đ) Dự án đầu tư chế biến dầu khí;

 

e) Dự án đầu tư có kinh doanh đặt cược, ca-si-nô (casino), trừ kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài;

 

g) Dự án đầu tư xây dựng nhà ở (để bán, cho thuê, cho thuê mua), khu đô thị trong các trường hợp: dự án đầu tư có quy mô sử dụng đất từ 50 ha trở lên hoặc có quy mô dưới 50 ha nhưng quy mô dân số từ 15.000 người trở lên tại khu vực đô thị; dự án đầu tư có quy mô sử dụng đất từ 100 ha trở lên hoặc có quy mô dưới 100 ha nhưng quy mô dân số từ 10.000 người trở lên tại khu vực không phải là đô thị; dự án đầu tư không phân biệt quy mô diện tích đất, dân số thuộc phạm vi bảo vệ của di tích được cấp có thẩm quyền công nhận là di tích quốc gia, di tích quốc gia đặc biệt;

 

h) Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất;

 => Bãi bỏ dự án đầu tư thuộc trường hợp sản xuất thuốc lá điếu và xây dựng, kinh doanh sân gold.

 => Bổ sung các trường hợp thuộc Dự án đầu tư xây dựng nhà ở (để bán, cho thuê, cho thuê mua), khu đô thị.

25. Quy định thay đổi các dự án đầu tư thuộc Thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ Theo Khoản 2,3 Điều 31 Luật Đầu tư 2014 quy định:

 

Dự án không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này có quy mô vốn đầu tư từ 5.000 tỷ đồng trở lên;

 Dự án của nhà đầu tư nước ngoài trong các lĩnh vực kinh doanh vận tải biển, kinh doanh dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, trồng rừng, xuất bản, báo chí, thành lập tổ chức khoa học và công nghệ, doanh nghiệp khoa học và công nghệ 100% vốn nước ngoài;

Theo Khoản 2,3 Điều 31 Luật Đầu tư 2020 quy định:

 

Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, trồng rừng, xuất bản, báo chí;

 Dự án đầu tư đồng thời thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của từ 02 Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trở lên;

26. Quy định sửa đổi, bổ sung về dự án đầu tư thuộc Thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Theo Khoản 1 Điều 32 Luật Đầu tư 2014 quy định:

 

Trừ những dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo pháp luật về đầu tư công và các dự án quy định tại Điều 30 và Điều 31 của Luật này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chủ trương đầu tư đối với các dự án sau đây:

 

a) Dự án được Nhà nước giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá, đấu thầu hoặc nhận chuyển nhượng; dự án có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất;

 

b) Dự án có sử dụng công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ.

 

Theo Khoản 2 Điều 32 Luật Đầu tư 2014 quy định:

Dự án đầu tư quy định tại điểm a khoản 1 Điều này thực hiện tại khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế phù hợp với quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt không phải trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chủ trương đầu tư.

 

 

 

Theo Khoản 1 Điều 32 Luật Đầu tư 2020 quy định:

 

Trừ các dự án đầu tư quy định tại Điều 30 và Điều 31 của Luật này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư đối với các dự án đầu tư sau đây:

 

a) Dự án đầu tư có đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá, đấu thầu hoặc nhận chuyển nhượng, dự án đầu tư có đề nghị cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, trừ trường hợp giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân không thuộc diện phải có văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định của pháp luật về đất đai

 

b) Dự án đầu tư xây dựng nhà ở (để bán, cho thuê, cho thuê mua), khu đô thị trong các trường hợp: dự án đầu tư có quy mô sử dụng đất dưới 50 ha và có quy mô dân số dưới 15.000 người tại khu vực đô thị; dự án đầu tư có quy mô sử dụng đất dưới 100 ha và có quy mô dân số dưới 10.000 người tại khu vực không phải là đô thị; dự án đầu tư không phân biệt quy mô diện tích đất, dân số thuộc khu vực hạn chế phát triển hoặc nội đô lịch sử (được xác định trong đồ án quy hoạch đô thị) của đô thị loại đặc biệt

 

c) Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh sân gôn (golf)

 

d) Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện tại đảo và xã, phường, thị trấn biên giới; xã, phường, thị trấn ven biển; khu vực khác có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh.

 

Theo Khoản 2 Điều 32 Luật Đầu tư 2020 quy định:

 

Đối với dự án đầu tư quy định tại các điểm a, b và d khoản 1 Điều này thực hiện tại khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế phù hợp với quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế chấp thuận chủ trương đầu tư.

27. Quy định sửa đổi, bổ sung về Hồ sơ, nội dung thẩm định đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư. Theo Điều 33,34,35 Luật Đầu tư 2014 lần lượt quy định về Hồ sơ, trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Thủ tướng Chính phủ, Quốc hội

 

Theo Điều 33 Luật Đầu tư 2020 quy định về Hồ sơ, nội dung thẩm định đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư.

 

Và tại Điều 34,35,36 Luật Đầu tư 2020 quy định lần lượt về Trình tự, thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

 

ð Nội dung về hồ sơ thẩm định được tách ra thành điều khoản riêng biệt và được quy định cụ thể hơn so với Luật cũ.

3.      THỦ TỤC CẤP, ĐIỀU CHỈNH VÀ THU HỒI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ
28. Quy định bổ sung thời hạn cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư Theo Khoản 1 Điều 37 Luật Đầu tư 2014 quy định:

 

Đối với dự án đầu tư thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư theo quy định tại các Điều 30, 31 và 32 của Luật này, cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản quyết định chủ trương đầu tư.

Theo Khoản 2 Điều 37 Luật Đầu tư 2014 quy định:

 

Đối với dự án đầu tư không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư theo quy định tại các Điều 30, 31 và 32 của Luật này, nhà đầu tư thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định sau đây:

 

a) Nhà đầu tư nộp hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 33 của Luật này cho cơ quan đăng ký đầu tư;

 

b) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ, cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư và nêu rõ lý do.

Theo Khoản 1 Điều 38 Luật Đầu tư 2020 quy định:

 

Cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư quy định tại các điều 30, 31 và 32 của Luật này trong thời hạn sau đây:

 

a) 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư đối với dự án đầu tư thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;

 

b) 15 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư của nhà đầu tư đối với dự án đầu tư không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này.

 

Khoản 2 Điều 38 Luật Đầu tư 2020 quy định:

 

Đối với dự án đầu tư không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư quy định tại các điều 30, 31 và 32 của Luật này, nhà đầu tư được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:

 

a) Dự án đầu tư không thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh;

 

b) Có địa điểm thực hiện dự án đầu tư;

 

c) Dự án đầu tư phù hợp với quy hoạch quy định tại điểm a khoản 3 Điều 33 của Luật này;

 

d) Đáp ứng điều kiện về suất đầu tư trên một diện tích đất, số lượng lao động sử dụng (nếu có);

 

đ) Đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài.

 

ð Bổ sung các điều kiện mà Nhà đầu tư được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư phải đáp ứng khi dự án đầu tư không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư quy định tại các Điều 30, 31 và 32   

29. Quy định sửa đổi, bổ sung về việc thực hiện dự án đầu tư cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư Theo Khoản 3 Điều 38 Luật Đầu tư 2014 quy định:

 

Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi nhà đầu tư đặt hoặc dự kiến đặt trụ sở chính hoặc văn phòng điều hành để thực hiện dự án đầu tư tiếp nhận, cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư sau đây:

 

a) Dự án đầu tư thực hiện trên địa bàn nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

 

b) Dự án đầu tư thực hiện ở trong và ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế.

 

 

Theo Khoản 3 Điều 39 Luật Đầu tư 2020 quy định:

 

Cơ quan đăng ký đầu tư nơi nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư, đặt hoặc dự kiến đặt văn phòng điều hành để thực hiện dự án đầu tư cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư sau đây:

 

a) Dự án đầu tư thực hiện tại 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên;

 

b) Dự án đầu tư thực hiện ở trong và ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế;

 

c) Dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế nơi chưa thành lập Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế hoặc không thuộc phạm vi quản lý của Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

30. Bãi bỏ quy định về Điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư Theo Điều 40 Luật Đầu tư 2014 quy định về Điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư:

 

1. Khi có nhu cầu thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư thực hiện thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

 

2. Hồ sơ điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gồm:

 

a) Văn bản đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;

 

b) Báo cáo tình hình triển khai dự án đầu tư đến thời điểm đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư;

 

c) Quyết định về việc điều chỉnh dự án đầu tư của nhà đầu tư;

 

d) Tài liệu quy định tại các điểm b, c, d, đ, e và g khoản 1 Điều 33 của Luật này liên quan đến các nội dung điều chỉnh.

 

3. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này, cơ quan đăng ký đầu tư điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; trường hợp từ chối điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư phải thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư và nêu rõ lý do.

 

4. Đối với các dự án thuộc diện phải quyết định chủ trương đầu tư, khi điều chỉnh dự án đầu tư liên quan đến mục tiêu, địa điểm đầu tư, công nghệ chính, tăng hoặc giảm vốn đầu tư trên 10% tổng vốn đầu tư, thời hạn thực hiện, thay đổi nhà đầu tư hoặc thay đổi điều kiện đối với nhà đầu tư (nếu có), cơ quan đăng ký đầu tư thực hiện thủ tục quyết định chủ trương đầu tư trước khi điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

 

5. Trường hợp đề xuất của nhà đầu tư về việc điều chỉnh nội dung Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư dẫn đến dự án đầu tư thuộc diện phải quyết định chủ trương đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư thực hiện thủ tục quyết định chủ trương đầu tư trước khi điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

 

Luật Đầu tư 2020 Không có quy định
31. Bổ sung quy định về Điều chỉnh dự án đầu tư Luật Đầu tư 2014 Không có quy định Theo Điều 41 Luật Đầu tư 2020 quy định về Điều chỉnh dự án đầu tư:

 

1. Trong quá trình thực hiện dự án đầu tư, nhà đầu tư có quyền điều chỉnh mục tiêu, chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án đầu tư, sáp nhập các dự án hoặc chia, tách một dự án thành nhiều dự án, sử dụng quyền sử dụng đất, tài sản trên đất thuộc dự án đầu tư để góp vốn thành lập doanh nghiệp, hợp tác kinh doanh hoặc các nội dung khác và phải phù hợp với quy định của pháp luật.

 

2. Nhà đầu tư thực hiện thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong trường hợp việc điều chỉnh dự án đầu tư làm thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

 

3. Nhà đầu tư có dự án đầu tư đã được chấp thuận chủ trương đầu tư phải thực hiện thủ tục chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

 

a) Thay đổi mục tiêu đã được quy định tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư; bổ sung mục tiêu thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư;

 

b) Thay đổi quy mô diện tích đất sử dụng trên 10% hoặc trên 30 ha, thay đổi địa điểm đầu tư;

 

c) Thay đổi tổng vốn đầu tư từ 20% trở lên làm thay đổi quy mô dự án đầu tư;

 

d) Kéo dài tiến độ thực hiện dự án đầu tư mà tổng thời gian đầu tư dự án vượt quá 12 tháng so với tiến độ thực hiện dự án đầu tư quy định tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư lần đầu;

 

đ) Điều chỉnh thời hạn hoạt động của dự án đầu tư;

 

e) Thay đổi công nghệ đã được thẩm định, lấy ý kiến trong quá trình chấp thuận chủ trương đầu tư;

 

g) Thay đổi nhà đầu tư của dự án đầu tư được chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư trước khi dự án khai thác, vận hành hoặc thay đổi điều kiện đối với nhà đầu tư (nếu có).

 

4. Đối với dự án đầu tư được chấp thuận chủ trương đầu tư, nhà đầu tư không được điều chỉnh tiến độ thực hiện dự án đầu tư quá 24 tháng so với tiến độ thực hiện dự án đầu tư quy định tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư lần đầu, trừ một trong các trường hợp sau đây:

 

a) Để khắc phục hậu quả trong trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật về dân sự và pháp luật về đất đai;

 

b) Điều chỉnh tiến độ thực hiện dự án đầu tư do nhà đầu tư chậm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;

 

c) Điều chỉnh tiến độ thực hiện dự án đầu tư theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước hoặc cơ quan nhà nước chậm thực hiện thủ tục hành chính;

 

d) Điều chỉnh dự án đầu tư do cơ quan nhà nước thay đổi quy hoạch;

 

đ) Thay đổi mục tiêu đã được quy định tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư; bổ sung mục tiêu thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư;

 

e) Tăng tổng vốn đầu tư từ 20% trở lên làm thay đổi quy mô dự án đầu tư.

 

5. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư thì có thẩm quyền chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư.

 

Trường hợp đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư dẫn đến dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của cấp cao hơn thì cấp đó có thẩm quyền chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư theo quy định tại Điều này.

 

6. Trình tự, thủ tục điều chỉnh chủ trương đầu tư thực hiện theo quy định tương ứng tại các điều 34, 35 và 36 của Luật này đối với các nội dung điều chỉnh.

 

7. Trường hợp đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư dẫn đến dự án đầu tư thuộc diện phải chấp thuận chủ trương đầu tư thì nhà đầu tư phải thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư trước khi điều chỉnh dự án đầu tư.

 

8. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

32. Bãi bỏ quy định về Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư Theo Điều 41 Luật Đầu tư 2014 quy định về Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư:

 

1. Cơ quan đăng ký đầu tư quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong trường hợp dự án đầu tư chấm dứt hoạt động theo quy định khoản 1 Điều 48 của Luật này.

 

2. Chính phủ quy định chi tiết về trình tự, thủ tục thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Luật Đầu tư 2020 Không có quy định
4.      TRIỂN KHAI THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ
33. Bổ sung quy định về Nguyên tắc thực hiện dự án đầu tư Luật Đầu tư 2014 Không có quy định Theo Điều 42 Luật Đầu tư 2020 quy định về Nguyên tắc thực hiện dự án đầu tư:

 

1. Đối với dự án đầu tư thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, việc chấp thuận chủ trương đầu tư phải được thực hiện trước khi nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư.

 

2. Đối với dự án đầu tư thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư có trách nhiệm thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trước khi thực hiện dự án đầu tư.

 

3. Nhà đầu tư có trách nhiệm tuân thủ quy định của Luật này, pháp luật về quy hoạch, đất đai, môi trường, xây dựng, lao động, phòng cháy và chữa cháy, quy định khác của pháp luật có liên quan, văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư (nếu có) và Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có) trong quá trình triển khai thực hiện dự án đầu tư.

  Theo Khoản 1 Điều 42 Luật Đầu tư 2014 quy định:

 

Nhà đầu tư phải ký quỹ để bảo đảm thực hiện dự án được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

 

Theo Khoản 2 Điều 42 Luật Đầu tư 2014 quy định:

 

Mức ký quỹ để bảo đảm thực hiện dự án từ 1% đến 3% vốn đầu tư của dự án căn cứ vào quy mô, tính chất và tiến độ thực hiện của từng dự án cụ thể.

Theo Khoản 1 Điều 43 Luật Đầu tư 2020 quy định:

 

Nhà đầu tư phải ký quỹ hoặc phải có bảo lãnh ngân hàng về nghĩa vụ ký quỹ để bảo đảm thực hiện dự án đầu tư có đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, trừ các trường hợp sau đây:

 

a) Nhà đầu tư trúng đấu giá quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê;

 

b) Nhà đầu tư trúng đấu thầu thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất;

 

c) Nhà đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trên cơ sở nhận chuyển nhượng dự án đầu tư đã thực hiện ký quỹ hoặc đã hoàn thành việc góp vốn, huy động vốn theo tiến độ quy định tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;

 

d) Nhà đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư trên cơ sở nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của người sử dụng đất khác.

 

Theo Khoản 2 Điều 43 Luật Đầu tư 2020 quy định:

 

Căn cứ vào quy mô, tính chất và tiến độ thực hiện của từng dự án đầu tư, mức ký quỹ để bảo đảm thực hiện dự án đầu tư từ 01% đến 03% vốn đầu tư của dự án đầu tư. Trường hợp dự án đầu tư gồm nhiều giai đoạn đầu tư thì số tiền ký quỹ được nộp và hoàn trả theo từng giai đoạn thực hiện dự án đầu tư, trừ trường hợp không được hoàn trả.

35. Bổ sung quy định về xác định giá trị vốn đầu tư; giám định giá trị vốn đầu tư Theo Điều 44 Luật Đầu tư 2014 quy định về Giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ:

 

1. Nhà đầu tư chịu trách nhiệm bảo đảm chất lượng máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ để thực hiện dự án đầu tư theo quy định của pháp luật.

 

2. Trong trường hợp cần thiết để đảm bảo thực hiện quản lý nhà nước về khoa học, công nghệ hoặc để xác định căn cứ tính thuế, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền yêu cầu thực hiện giám định độc lập chất lượng và giá trị của máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ.

 

Theo Điều 45 Luật Đầu tư 2020 quy định về Xác định giá trị vốn đầu tư; giám định giá trị vốn đầu tư; giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ:

 

1. Nhà đầu tư chịu trách nhiệm bảo đảm chất lượng máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ để thực hiện dự án đầu tư theo quy định của pháp luật.

 

2. Nhà đầu tư tự xác định giá trị vốn đầu tư của dự án đầu tư sau khi dự án đầu tư đưa vào khai thác, vận hành.

 

3. Trong trường hợp cần thiết để bảo đảm thực hiện quản lý nhà nước về khoa học, công nghệ hoặc để xác định căn cứ tính thuế, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền yêu cầu thực hiện giám định độc lập giá trị vốn đầu tư, chất lượng và giá trị của máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ sau khi dự án đầu tư đưa vào khai thác, vận hành.

 

4. Nhà đầu tư phải chịu chi phí giám định trong trường hợp kết quả giám định dẫn đến làm tăng nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước.

 

5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

36. Bổ sung quy định về Chuyển nhượng dự án đầu tư Theo Điều 45 Luật Đầu tư 2014 quy định về Chuyển nhượng dự án đầu tư:

 

1. Nhà đầu tư có quyền chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án đầu tư cho nhà đầu tư khác khi đáp ứng các điều kiện sau đây:

 

a) Không thuộc một trong các trường hợp bị chấm dứt hoạt động theo quy định tại khoản 1 Điều 48 của Luật này;

 

b) Đáp ứng điều kiện đầu tư áp dụng đối với nhà đầu tư nước ngoài trong trường hợp nhà đầu tư nước ngoài nhận chuyển nhượng dự án thuộc ngành, nghề đầu tư có điều kiện áp dụng đối với nhà đầu tư nước ngoài;

 

c) Tuân thủ các điều kiện theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về kinh doanh bất động sản trong trường hợp chuyển nhượng dự án gắn với chuyển nhượng quyền sử dụng đất;

 

d) Điều kiện quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc theo quy định khác của pháp luật có liên quan (nếu có).

Theo Điều 46 Luật Đầu tư 2020 quy định về Chuyển nhượng dự án đầu tư:

 

1. Nhà đầu tư có quyền chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án đầu tư cho nhà đầu tư khác khi đáp ứng các điều kiện sau đây:

 

a) Dự án đầu tư hoặc phần dự án đầu tư chuyển nhượng không bị chấm dứt hoạt động theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 48 của Luật này;

 

b) Nhà đầu tư nước ngoài nhận chuyển nhượng dự án đầu tư, một phần dự án đầu tư phải đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 24 của Luật này;

 

c) Điều kiện theo quy định của pháp luật về đất đai trong trường hợp chuyển nhượng dự án đầu tư gắn với chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất;

 

d) Điều kiện theo quy định của pháp luật về nhà ở, pháp luật về kinh doanh bất động sản trong trường hợp chuyển nhượng dự án đầu tư xây dựng nhà ở, dự án bất động sản;

 

đ) Điều kiện quy định tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc theo quy định khác của pháp luật có liên quan (nếu có);

 

e) Khi chuyển nhượng dự án đầu tư, ngoài việc thực hiện theo quy định tại Điều này, doanh nghiệp nhà nước có trách nhiệm thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp trước khi thực hiện việc điều chỉnh dự án đầu tư.

37. Bãi bỏ quy định về Giãn tiến độ đầu tư Theo Điều 46 Luật Đầu tư 2014 quy định về Giãn tiến độ đầu tư:

 

1. Đối với dự án được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư, nhà đầu tư phải đề xuất bằng văn bản cho cơ quan đăng ký đầu tư khi giãn tiến độ thực hiện vốn đầu tư, tiến độ xây dựng và đưa công trình chính vào hoạt động (nếu có); tiến độ thực hiện các mục tiêu hoạt động của dự án đầu tư.

 

2. Nội dung đề xuất giãn tiến độ:

 

a) Tình hình hoạt động của dự án đầu tư và việc thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư đến thời điểm giãn tiến độ;

 

b) Giải trình lý do và thời hạn giãn tiến độ thực hiện dự án;

 

c) Kế hoạch tiếp tục thực hiện dự án, bao gồm kế hoạch góp vốn, tiến độ xây dựng cơ bản và đưa dự án vào hoạt động;

 

d) Cam kết của nhà đầu tư về việc tiếp tục thực hiện dự án.

 

3. Tổng thời gian giãn tiến độ đầu tư không quá 24 tháng. Trường hợp bất khả kháng thì thời gian khắc phục hậu quả bất khả kháng không tính vào thời gian giãn tiến độ đầu tư.

 

4. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đề xuất, cơ quan đăng ký đầu tư có ý kiến bằng văn bản về việc giãn tiến độ đầu tư.

Luật Đầu tư 2020 Không có quy định
38. Bãi bỏ quy định về Tạm ngừng hoạt động của dự án đầu tư Theo Khoản 1 Điều 47 Luật Đầu tư 2014 quy định về Tạm ngừng, ngừng hoạt động của dự án đầu tư:

 

Nhà đầu tư tạm ngừng hoạt động của dự án đầu tư phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan đăng ký đầu tư. Trường hợp tạm ngừng hoạt động của dự án đầu tư do bất khả kháng thì nhà đầu tư được miễn tiền thuê đất trong thời gian tạm ngừng hoạt động để khắc phục hậu quả do bất khả kháng gây ra

 

Theo Khoản 3 Điều 47 Luật Đầu tư 2014 quy định:

 

Thủ tướng Chính phủ quyết định ngừng một phần hoặc toàn bộ hoạt động của dự án đầu tư trong trường hợp việc thực hiện dự án có nguy cơ ảnh hưởng đến an ninh quốc gia theo đề nghị của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

Theo Khoản 1 Điều 47 Luật Đầu tư 2020 quy định về Ngừng hoạt động của dự án đầu tư:

 

Nhà đầu tư ngừng hoạt động của dự án đầu tư phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan đăng ký đầu tư. Trường hợp ngừng hoạt động của dự án đầu tư vì lý do bất khả kháng thì nhà đầu tư được Nhà nước miễn tiền thuê đất, giảm tiền sử dụng đất trong thời gian ngừng hoạt động để khắc phục hậu quả do bất khả kháng gây ra.

 

 

Theo Khoản 3 Điều 47 Luật Đầu tư 2020 quy định:

 

Thủ tướng Chính phủ quyết định ngừng, ngừng một phần hoạt động của dự án đầu tư trong trường hợp việc thực hiện dự án đầu tư gây phương hại hoặc có nguy cơ gây phương hại đến quốc phòng, an ninh quốc gia theo đề nghị của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

39.Sửa đổi, bổ sung quy định về các trường hợp Chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư Theo Khoản 1 Điều 48 Luật Đầu tư 2014 quy định:

 

1. Dự án đầu tư bị chấm dứt hoạt động trong các trường hợp sau đây:

 

a) Nhà đầu tư quyết định chấm dứt hoạt động của dự án;

 

b) Theo các điều kiện chấm dứt hoạt động được quy định trong hợp đồng, điều lệ doanh nghiệp;

 

c) Hết thời hạn hoạt động của dự án đầu tư;

 

d) Dự án đầu tư thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 47 của Luật này mà nhà đầu tư không có khả năng khắc phục điều kiện ngừng hoạt động;

 

đ) Nhà đầu tư bị Nhà nước thu hồi đất thực hiện dự án đầu tư hoặc không được tiếp tục sử dụng địa điểm đầu tư và không thực hiện thủ tục điều chỉnh địa điểm đầu tư trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày có quyết định thu hồi đất hoặc không được tiếp tục sử dụng địa điểm đầu tư;

 

e) Dự án đầu tư đã ngừng hoạt động và hết thời hạn 12 tháng kể từ ngày ngừng hoạt động, cơ quan đăng ký đầu tư không liên lạc được với nhà đầu tư hoặc đại diện hợp pháp của nhà đầu tư;

 

g) Sau 12 tháng mà nhà đầu tư không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện dự án theo tiến độ đăng ký với cơ quan đăng ký đầu tư và không thuộc trường hợp được giãn tiến độ thực hiện dự án đầu tư theo quy định tại Điều 46 của Luật này;

 

h) Theo bản án, quyết định của Tòa án, Trọng tài.

 

Theo Khoản 1,2,3 Điều 48 Luật Đầu tư 2020 quy định:

 

1. Nhà đầu tư chấm dứt hoạt động đầu tư, dự án đầu tư trong các trường hợp sau đây:

 

a) Nhà đầu tư quyết định chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư;

 

b) Theo các điều kiện chấm dứt hoạt động được quy định trong hợp đồng, điều lệ doanh nghiệp;

 

c) Hết thời hạn hoạt động của dự án đầu tư.

 

2. Cơ quan đăng ký đầu tư chấm dứt hoặc chấm dứt một phần hoạt động của dự án đầu tư trong các trường hợp sau đây:

 

a) Dự án đầu tư thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 47 của Luật này mà nhà đầu tư không có khả năng khắc phục điều kiện ngừng hoạt động;

 

b) Nhà đầu tư không được tiếp tục sử dụng địa điểm đầu tư và không thực hiện thủ tục điều chỉnh địa điểm đầu tư trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày không được tiếp tục sử dụng địa điểm đầu tư, trừ trường hợp quy định tại điểm d khoản này;

 

c) Dự án đầu tư đã ngừng hoạt động và hết thời hạn 12 tháng kể từ ngày ngừng hoạt động, cơ quan đăng ký đầu tư không liên lạc được với nhà đầu tư hoặc đại diện hợp pháp của nhà đầu tư;

 

d) Dự án đầu tư thuộc trường hợp bị thu hồi đất do không đưa đất vào sử dụng, chậm đưa đất vào sử dụng theo quy định của pháp luật về đất đai;

 

đ) Nhà đầu tư không ký quỹ hoặc không có bảo lãnh nghĩa vụ ký quỹ theo quy định của pháp luật đối với dự án đầu tư thuộc diện bảo đảm thực hiện dự án đầu tư;

 

e) Nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư trên cơ sở giao dịch dân sự giả tạo theo quy định của pháp luật về dân sự;

 

g) Theo bản án, quyết định của Tòa án, phán quyết trọng tài.

 

3. Đối với dự án đầu tư thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư sau khi có ý kiến của cơ quan chấp thuận chủ trương đầu tư.

 

HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI

1.      QUY ĐỊNH CHUNG

40. Thay đổi quy định “thực hiện hợp đồng BCC ở nước ngoài” thành “Đầu tư theo hình thức hợp đồng ở nước ngoài” Theo Điểm b Khoản 1 Điều 52 Luật Đầu tư 2014 quy định:

 

Thực hiện hợp đồng BCC ở nước ngoài

Theo Điểm b Khoản 1 Điều 52 Luật Đầu tư 2020 quy định:

 

Đầu tư theo hình thức hợp đồng ở nước ngoài

41. Bổ sung quy định về Ngành, nghề cấm đầu tư ra nước ngoài Luật Đầu tư 2014 Không có quy định Theo Điều 53 Luật Đầu tư 2020 quy định về Ngành, nghề cấm đầu tư ra nước ngoài:

 

1. Ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh quy định tại Điều 6 của Luật này và các điều ước quốc tế có liên quan.

 

2. Ngành, nghề có công nghệ, sản phẩm thuộc đối tượng cấm xuất khẩu theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại thương.

 

3. Ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư.

42. Bổ sung quy định về Ngành, nghề đầu tư ra nước ngoài có điều kiện Luật Đầu tư 2014 Không có quy định Theo Điều 54 Luật Đầu tư 2020 quy định về Ngành, nghề đầu tư ra nước ngoài có điều kiện:

1. Ngành, nghề đầu tư ra nước ngoài có điều kiện bao gồm:

 

a) Ngân hàng;

 

b) Bảo hiểm;

 

c) Chứng khoán;

 

d) Báo chí, phát thanh, truyền hình;

 

đ) Kinh doanh bất động sản.

 

2. Điều kiện đầu tư ra nước ngoài trong ngành, nghề quy định tại khoản 1 Điều này được quy định tại luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ và điều ước quốc tế về đầu tư mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

2.      THỦ TỤC CHẤP THUẬN CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ, QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI
43. Bổ sung quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư ra nước ngoài  

 

Luật Đầu tư 2014 Không có quy định

 

 

Theo Khoản 6,7 Điều 57 Luật Đầu tư 2020 quy định về Hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài của Quốc hội:

 

6. Nội dung thẩm tra đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài bao gồm:

 

a) Việc đáp ứng tiêu chí xác định dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội;

 

b) Sự cần thiết thực hiện hoạt động đầu tư ở nước ngoài;

 

c) Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy định tại khoản 1 Điều 51 của Luật này;

 

d) Hình thức, quy mô, địa điểm và tiến độ thực hiện dự án đầu tư, vốn đầu tư ra nước ngoài, nguồn vốn;

 

đ) Đánh giá mức độ rủi ro tại nước tiếp nhận đầu tư;

 

7. Chính phủ và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu phục vụ cho việc thẩm tra; giải trình về những vấn đề thuộc nội dung dự án đầu tư khi cơ quan chủ trì thẩm tra của Quốc hội yêu cầu.

44. Sửa đổi cụm từ “Thẩm quyền quyết định đầu tư ra nước ngoài” thành “Quyết định đầu tư ra nước ngoài” Theo Điều 57 Luật Đầu tư 2014 quy định về Thẩm quyền quyết định đầu tư ra nước ngoài:

 

1. Thẩm quyền quyết định đầu tư ra nước ngoài của nhà đầu tư là doanh nghiệp nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp.

 

2. Hoạt động đầu tư ra nước ngoài không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này do nhà đầu tư quyết định theo quy định của Luật này, Luật doanh nghiệp và quy định khác của pháp luật có liên quan.

 

3. Nhà đầu tư và cơ quan đại diện chủ sở hữu tại doanh nghiệp theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này chịu trách nhiệm về quyết định đầu tư ra nước ngoài.

Theo Điều 59 Luật Đầu tư 2020 quy định về Quyết định đầu tư ra nước ngoài:

 

1. Việc quyết định đầu tư ra nước ngoài của doanh nghiệp nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp và quy định khác của pháp luật có liên quan.

 

2. Hoạt động đầu tư ra nước ngoài không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này do nhà đầu tư quyết định theo quy định của Luật Doanh nghiệp.

 

3. Nhà đầu tư, cơ quan quyết định việc đầu tư ra nước ngoài quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này chịu trách nhiệm về quyết định của mình đối với việc đầu tư ra nước ngoài.

3.      THỦ TỤC CẤP, ĐIỀU CHỈNH VÀ CHẤM DỨT HIỆU LỰC CỦA GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI
45. Bổ sung quy định về Thời điểm xác nhận của cơ quan thuế Theo Khoản 5 Điều 58 Luật Đầu tư 2014 quy định về Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài:

 

Có văn bản của cơ quan thuế xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của nhà đầu tư tính đến thời điểm nộp hồ sơ dự án đầu tư.

Theo Khoản 5 Điều 60 Luật Đầu tư 2020 quy định về Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài:

 

Có văn bản của cơ quan thuế xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của nhà đầu tư. Thời điểm xác nhận của cơ quan thuế là không quá 03 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ dự án đầu tư.

 

 

46. Bổ sung quy định về các trường hợp Nhà đầu tư thực hiện thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài Luật Đầu tư 2014 Không có quy định Theo Khoản 1,2 Điều 63 Luật Đầu tư 2020 quy định:

1. Nhà đầu tư thực hiện thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài trong các trường hợp sau đây:

 

a) Thay đổi nhà đầu tư Việt Nam;

 

b) Thay đổi hình thức đầu tư;

 

c) Thay đổi vốn đầu tư ra nước ngoài; nguồn vốn đầu tư, hình thức vốn đầu tư;

 

d) Thay đổi địa điểm thực hiện hoạt động đầu tư đối với các dự án đầu tư yêu cầu phải có địa điểm đầu tư;

 

đ) Thay đổi mục tiêu chính của hoạt động đầu tư ở nước ngoài;

 

e) Sử dụng lợi nhuận đầu tư ở nước ngoài theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 67 của Luật này.

 

2. Nhà đầu tư phải cập nhật trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư khi thay đổi các nội dung khác với quy định tại khoản 1 Điều này.

47. Bổ sung quy định về Điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài Luật Đầu tư 2014 Không có quy định Theo Khoản 7,8 Điều 63 Luật Đầu tư 2020 quy định:

7. Cơ quan, người có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài thì có thẩm quyền chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư ra nước ngoài. Cơ quan, người có thẩm quyền quyết định đầu tư ra nước ngoài thì có thẩm quyền quyết định điều chỉnh nội dung quyết định đầu tư ra nước ngoài.

 

8. Trường hợp đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư dẫn đến dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài của cấp cao hơn thì cấp đó có thẩm quyền chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư ra nước ngoài.

48. Thay đổi cụm từ “Dự án đầu tư ra nước ngoài” thành “Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài” và thời hạn trong một số trường hợp. Theo Khoản 1 Điều 62 Luật Đầu tư 2014 quy định:

 

1. Dự án đầu tư ra nước ngoài chấm dứt hoạt động trong các trường hợp sau đây:

 

a) Nhà đầu tư quyết định chấm dứt hoạt động của dự án;

 

b) Hết thời hạn hoạt động của dự án đầu tư;

 

c) Theo các điều kiện chấm dứt hoạt động được quy định trong hợp đồng, điều lệ doanh nghiệp;

 

d) Nhà đầu tư chuyển nhượng toàn bộ vốn đầu tư ở nước ngoài cho nhà đầu tư nước ngoài;

 

đ) Quá thời hạn 12 tháng kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài mà dự án đầu tư không được nước tiếp nhận đầu tư chấp thuận, hoặc quá thời hạn 12 tháng kể từ ngày dự án đầu tư được cơ quan có thẩm quyền của nước tiếp nhận đầu tư chấp thuận mà dự án đầu tư không được triển khai;

 

e) Quá thời hạn 12 tháng kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư mà nhà đầu tư không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện dự án theo tiến độ đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước và không thực hiện thủ tục điều chỉnh tiến độ đầu tư;

 

g) Quá thời hạn 12 tháng kể từ ngày có báo cáo quyết toán thuế hoặc văn bản có giá trị pháp lý tương đương theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư mà nhà đầu tư không có văn bản báo cáo về tình hình hoạt động của dự án đầu tư;

 

h) Tổ chức kinh tế ở nước ngoài bị giải thể hoặc phá sản theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư;

 

i) Theo bản án, quyết định của Tòa án, Trọng tài.

Theo Khoản 1 Điều 64 Luật Đầu tư 2020 quy định:

 

1. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài chấm dứt hiệu lực trong trường hợp sau đây:

 

a) Nhà đầu tư quyết định chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư;

 

b) Hết thời hạn hoạt động của dự án đầu tư theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư;

 

c) Theo các điều kiện chấm dứt hoạt động được quy định trong hợp đồng, điều lệ doanh nghiệp;

 

d) Nhà đầu tư chuyển nhượng toàn bộ vốn đầu tư ở nước ngoài cho nhà đầu tư nước ngoài;

 

đ) Quá thời hạn 24 tháng kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài mà nhà đầu tư không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện dự án đầu tư theo tiến độ đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước và không thực hiện thủ tục điều chỉnh tiến độ thực hiện dự án đầu tư;

 

e) Tổ chức kinh tế ở nước ngoài bị giải thể hoặc phá sản theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư;

 

g) Theo bản án, quyết định của Tòa án, phán quyết trọng tài.

 

4.      TRIỂN KHAI HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ Ở NƯỚC NGOÀI
49. Bổ sung quy định về Sử dụng lợi nhuận để đầu tư ở nước ngoài Luật Đầu tư 2014 Không có quy định Theo Khoản 1 Điều 67 Luật Đầu tư 2020 quy định:

 

Nhà đầu tư được giữ lại lợi nhuận thu từ đầu tư ở nước ngoài để tái đầu tư trong trường hợp sau đây:

 

a) Tiếp tục góp vốn đầu tư ở nước ngoài trong trường hợp chưa góp đủ vốn theo đăng ký;

 

b) Tăng vốn đầu tư ra nước ngoài;

 

c) Thực hiện dự án đầu tư mới ở nước ngoài.

 

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ
50. Bãi bỏ một số quy định trong Nội dung quản lý nhà nước về đầu tư Theo Điều 67 Luật Đầu tư 2014 quy định:

1. Ban hành, phổ biến và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về đầu tư.

 

2. Xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách về đầu tư tại Việt Nam và đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài.

 

3. Tổng hợp tình hình đầu tư, đánh giá tác động và hiệu quả kinh tế vĩ mô của hoạt động đầu tư.

 

4. Xây dựng, quản lý và vận hành Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư.

 

5. Cấp, điều chỉnh và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài, quyết định chủ trương đầu tư, quyết định chủ trương đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại Luật này.

 

6. Quản lý nhà nước về khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế.

 

7. Tổ chức và thực hiện hoạt động xúc tiến đầu tư.

 

8. Kiểm tra, thanh tra và giám sát hoạt động đầu tư; quản lý và phối hợp quản lý hoạt động đầu tư.

 

9. Hướng dẫn, hỗ trợ, giải quyết vướng mắc, yêu cầu của nhà đầu tư trong thực hiện hoạt động đầu tư; giải quyết khiếu nại, tố cáo, khen thưởng và xử lý vi phạm trong hoạt động đầu tư.

 

10. Đàm phán, ký kết điều ước quốc tế liên quan đến hoạt động đầu tư.

Luật Đầu tư 2020 Không có quy định

 

51. Sửa đổi quy định về trách nhiệm giám sát, đánh giá đầu tư Theo Khoản 2 Điều 69 Luật Đầu tư 2014 quy định:

 

Trách nhiệm giám sát, đánh giá đầu tư:

 

a) Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp thực hiện quyền giám sát đầu tư theo quy định của pháp luật;

 

b) Cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành thực hiện giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư và giám sát, đánh giá dự án đầu tư thuộc phạm vi quản lý;

 

c) Cơ quan đăng ký đầu tư giám sát, đánh giá dự án đầu tư thuộc thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;

 

d) Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp tổ chức thực hiện giám sát đầu tư của cộng đồng.

Theo Khoản 2 Điều 70 Luật Đầu tư 2020 quy định:

 

Trách nhiệm giám sát, đánh giá đầu tư bao gồm:

 

a) Cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành thực hiện giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư và giám sát, đánh giá dự án đầu tư thuộc phạm vi quản lý;

 

b) Cơ quan đăng ký đầu tư giám sát, đánh giá dự án đầu tư thuộc thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

 

52. Bổ sung quy định về hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư Theo Khoản 1 Điều 70 Luật Đầu tư 2014 quy định:

 

Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư bao gồm:

 

a) Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư trong nước;

 

b) Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư nước ngoài vào Việt Nam và đầu tư của Việt Nam ra nước ngoài.

 

Theo Khoản 1 Điều 71 Luật Đầu tư 2020 quy định:

 

Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư bao gồm:

 

a) Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư trong nước;

 

b) Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư nước ngoài vào Việt Nam;

 

c) Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư của Việt Nam ra nước ngoài;

 

d) Hệ thống thông tin quốc gia về xúc tiến đầu tư;

 

đ) Hệ thống thông tin quốc gia về khu công nghiệp, khu kinh tế.

 

53. Bãi bỏ chế độ hàng tháng trong báo cáo định kì Theo Điểm a,b Khoản 2 Điều 71 Luật Đầu tư 2014 quy định:

 

Chế độ báo cáo định kỳ:

 

a) Hàng tháng, hàng quý, hàng năm, nhà đầu tư, tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư báo cáo cơ quan đăng ký đầu tư và cơ quan thống kê trên địa bàn về tình hình thực hiện dự án đầu tư, gồm các nội dung: vốn đầu tư thực hiện, kết quả hoạt động đầu tư kinh doanh, thông tin về lao động, nộp ngân sách nhà nước, đầu tư cho nghiên cứu và phát triển, xử lý và bảo vệ môi trường và các chỉ tiêu chuyên ngành theo lĩnh vực hoạt động;

 

b) Hàng tháng, hàng quý, hàng năm, cơ quan đăng ký đầu tư báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về tình hình tiếp nhận, cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và tình hình hoạt động của các dự án đầu tư thuộc phạm vi quản lý;

Theo Điểm a,b Khoản 2 Điều 71 Luật Đầu tư 2020 quy định:

 

Chế độ báo cáo định kỳ được thực hiện như sau:

 

a) Hằng quý, hằng năm, nhà đầu tư, tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư báo cáo cơ quan đăng ký đầu tư và cơ quan thống kê trên địa bàn về tình hình thực hiện dự án đầu tư, gồm các nội dung sau: vốn đầu tư thực hiện, kết quả hoạt động đầu tư kinh doanh, thông tin về lao động, nộp ngân sách nhà nước, đầu tư cho nghiên cứu và phát triển, xử lý và bảo vệ môi trường, các chỉ tiêu chuyên ngành theo lĩnh vực hoạt động;

 

b) Hằng quý, hằng năm, cơ quan đăng ký đầu tư báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về tình hình tiếp nhận, cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, tình hình hoạt động của các dự án đầu tư thuộc phạm vi quản lý

 

54. Bãi bỏ quy định về Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là đối tượng thực hiện báo cáo Theo Khoản 1 Điều 72 Luật Đầu tư 2014 quy định:

 

Đối tượng thực hiện chế độ báo cáo:

 

a) Bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

 

b) Cơ quan đăng ký đầu tư ra nước ngoài;

 

c) Nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư theo quy định của Luật này.

Theo Khoản 1 Điều 73 Luật Đầu tư 2020 quy định:

 

Cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện chế độ báo cáo bao gồm:

 

a) Bộ, cơ quan ngang Bộ có nhiệm vụ quản lý hoạt động đầu tư ra nước ngoài theo quy định của pháp luật, cơ quan đại diện vốn nhà nước tại doanh nghiệp;

 

b) Nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư ra nước ngoài theo quy định của Luật này.

55. Sửa đổi quy định về thời hạn định kỳ trong chế độ báo cáo của Cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện chế độ báo cáo và phạm vi báo cáo Theo Khoản 2 Điều 72 Luật Đầu tư 2014 quy định:

 

Chế độ báo cáo của các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:

 

a) Định kỳ 06 tháng và hàng năm, các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có báo cáo tình hình quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài theo chức năng, nhiệm vụ của mình gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ;

 

b) Định kỳ 06 tháng, hàng năm, Bộ Kế hoạch và Đầu tư báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình đầu tư trên phạm vi cả nước và báo cáo đánh giá về tình hình thực hiện chế độ báo cáo tình hình quản lý hoạt động đầu tư ra nước ngoài của cơ quan, tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều này.

Theo Khoản 2 Điều 73 Luật Đầu tư 2020 quy định:

 

Chế độ báo cáo đối với các đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này thực hiện như sau:

 

a) Định kỳ hằng năm, có báo cáo tình hình quản lý đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài theo chức năng, nhiệm vụ của mình gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ;

 

b) Định kỳ hằng năm, Bộ Kế hoạch và Đầu tư báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình đầu tư ra nước ngoài.

 

56. Bổ sung quy định cụ thể về hoạt động xúc tiến đầu tư Theo Khoản 7 Điều 67 Luật Đầu tư 2014 quy định:

 

Tổ chức và thực hiện hoạt động xúc tiến đầu tư.

 

Theo Điều 74 Luật Đầu tư 2020 quy định về Hoạt động xúc tiền đầu tư:

 

1. Chính phủ chỉ đạo xây dựng, tổ chức thực hiện chính sách, định hướng xúc tiến đầu tư nhằm thúc đẩy, tạo thuận lợi cho hoạt động đầu tư theo ngành, vùng và đối tác phù hợp với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội trong từng thời kỳ; bảo đảm thực hiện các chương trình, hoạt động xúc tiến đầu tư có tính liên vùng, liên ngành, gắn kết với xúc tiến thương mại và xúc tiến du lịch.

 

2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch, Chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia; điều phối các hoạt động xúc tiến đầu tư liên vùng, liên tỉnh; theo dõi, giám sát và đánh giá hiệu quả xúc tiến đầu tư trên địa bàn cả nước.

 

3. Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch, chương trình xúc tiến đầu tư trong các lĩnh vực, địa bàn thuộc phạm vi quản lý phù hợp với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội và Chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia.

 

4. Kinh phí xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình xúc tiến đầu tư được bố trí từ ngân sách nhà nước và các nguồn hỗ trợ hợp pháp khác.

 

5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

PHỤ LỤC 1

DANH MỤC CÁC CHẤT MA TÚY CẤM ĐẦU TƯ KINH DOANH

57. Thay đổi tên chất từ mục số 7 đến mục số 16

 

 

7. Brolamphetamine (DOB) 7. Desomorphine
8. Cần sa và các chế phẩm từ cần sa 8. Etorphine
9. Cathinone 9. Heroine
10. Desomorphine 10. Ketobemidone
11. DET 11. 3-methylfentanyl
12. Delta-9-tetrahydrocanabinol và các đồng phân 12. 3 -methylthiofentanyl
13. DMA 13. Morphine methobromide và các chất dẫn xuất của Morphine Nitơ hóa trị V khác
14. DMHP 14. Para-fluorofentanyl
15. DMT 15. PEPAP
16. DOET 16. Thiofentanyl

PHỤ LỤC 2

DANH MỤC HÓA CHẤT, KHOÁNG VẬT

57. Bổ sung tên hóa chất theo tiếng Anh và Amiang màu thuộc nhóm Amphibol

 

Amiang màu thuộc nhóm Amphibol Tên hóa chất Tên hóa chất theo tiếng Anh Mã số HS Số CAS
13. Axit dodecyl benzen sunfonic (DBSA) Dodecyl benzene sulfonic acid (DBSA) 29041000 27176-87-0
14. Amiăng crocidolit Asbestos crocidolite 2524.10.00 12001-28-4
15. Amiăng amosit Asbestos amosite 2524.90.00 12172-73-5

 

 

16. Amiăng anthophyllit

 

Asbestos anthophyllite

 

2524.90.00

 

17068-78-9

77536-67-5

 

17. Amiăng actinolit

 

Asbestos actinolite

 

2524.90.00

 

77536-66-4

 

18. Amiăng tremolit

 

Asbestos tremolite

 

2524.90.00

 

77536-68-6

 

PHỤ LỤC 3

DANH MỤC LOÀI THỰC VẬT RỪNG, ĐỘNG VẬT RỪNG, THỦY SẢN NGUY CẤP, QUÝ, HIẾM NHÓM I

DANH MỤC LOÀI THỰC VẬT RỪNG, ĐỘNG VẬT RỪNG NGUY CẤP, QUÝ, HIẾM

 

Bổ sung thêm các họ Lan trong Luật Đầu tư 2020. Họ lan Orchidaceae
13 Lan kim tuyến Anoectochilus setaceus
14 Lan kim tuyến Anoectochilus acalcaratus
15 Lan kim tuyến Anoectochilus calcareus
16 Lan hài bóng Paphiopedilum vietnamense
17 Lan hài vàng Paphiopedilum villosum
18 Lan hài đài cuộn Paphiopedilum appletonianum
19 Lan hài chai Paphiopedilum callosum
20 Lan hài râu Paphiopedilum dianthum
21 Lan hài hê len Paphiopedilum helenae
22 Lan hài henry Paphiopedilum henryanum
23 Lan hài xanh Paphiopedilum malipoense
24 Lan hài chân tím Paphiopedilum tranlienianum
25 Lan hài lông Paphiopedilum hirsutissimum
26 Lan hài hằng Paphiopedilum hangianum
27 Lan hài đỏ Paphiopedilum delenatii
28 Lan hài trân châu Paphiopedilum emersonii
29 Lan hài hồng Paphiopedilum micranthum
30 Lan hài xuân cảnh Paphiopedilum canhii
31 Lan hài tía Paphiopedilum purpuratum
32 Lan hài trần tuấn Paphiopedilum trantuanhii
33 Lan hài đốm Paphiopedilum concolor
34 Lan hài tam đảo Paphiopedilum gratrixianum

IB.

Tên Việt Nam Tên khoa học
BỘ CÁNH DA Vượn cao vít Nomascus nasutus
  Vượn má vàng trung bộ Nomascus annamensis
  Vượn siki Nomascus siki
BỘ HẠC Hạc xám Mycteria cinerea
BỘ ƯNG Đại bàng đầu nâu Aquila heliaca
  Kền kền ấn độ Gyps indicus
  Kền kền ben gan Gyps bengalensis
BỘ CHOẮT Choắt lớn mỏ vàng Tringa guttifer
BỘ GÀ Gà lôi trắng Lophura nycthemera
  Trĩ sao Rheinardia ocellata
BỘ HỒNG HOÀNG Hồng hoàng Buceros bicornis
  Niệc cổ hung Aceros nipalensis
  Niệc mỏ vằn Rhyticeros undulatus
  Niệc nâu Anorrhinus austeni
BỘ CÓ VẢY Tắc kè đuôi vàng Cnemaspis psychedelica
  Thằn lằn cá sấu Shinisaurus crocodilurus
BỘ CÁ SẤU Cá sấu nước lợ (Cá sấu hoa cà) Crocodylus porosus
  Cá sấu nước ngọt (Cá sấu xiêm) Crocodylus siamensis
DANH MỤC LOÀI THỦY SẢN NGUY CẤP, QUÝ, HIẾM
STT Tên Việt Nam Tên khoa học
I LỚP ĐỘNG VẬT CÓ VÚ MAMMALIAS
1 Họ cá heo biển (tất cả các loài, trừ cá heo trắng trung hoa – Sousa chinensis) Delphinidae
2 Họ cá heo chuột (tất cả các loài) Phocoenidae
3 Họ cá heo nước ngọt (tất cả các loài) Platanistidae
4 Họ cá voi lưng gù (tất cả các loài) Balaenopteridae
5 Họ cá voi mõm khoằm (tất cả các loài) Ziphiidae
6 Họ cá voi nhỏ (tất cả các loài) Physeteridae
II LỚP CÁ XƯƠNG OSTEICHTHYES
7 Cá chình mun Anguilla bicolor
8 Cá chình nhật Anguilla japonica
9 Cá cháy bắc Tenualosareevesii
10 Cá mòi đường Albulavulpes
11 Cá đé Ilishaelongata
12 Cá thát lát khổng lồ Chitalalopis
13 Cá anh vũ Semilabeo obscurus
14 Cá chép gốc Procyprismerus
15 Cá hô Catlocarpiosiamensis
16 Cá học trò Balantiocheilosambusticauda
17 Cá lợ thân cao (Cá lợ) Cyprinus hyperdorsalis
18 Cá lợ thân thấp Cyprinus muititaeniata
19 Cá măng giả Luciocyprinuslangsoni
20 Cá may Gyrinocheilusaymonieri
21 Cá mè huế Chanodichthysflavpinnis
22 Cá mom (Cá rồng) Scleropagesformosus
23 Cá pạo (Cá mị) Sinilabeograffeuilli
24 Cá rai Neolisochilusbenasi
25 Cá trốc Acrossocheilusannamensis
26 Cá trữ Cyprinus dai
27 Cá thơm Plecoglossusaltivelis
28 Cá niết cúc phương Pterocryptiscucphuongensis
29 Cá tra đầu Pangasianodongigas
30 Cá chen bầu Ompokbimaculatus
31 Cá vồ cờ Pangasius sanitwongsei
32 Cá sơn đài Ompokmiostoma
33 Cá bám đá Gyrinocheiluspennocki
34 Cá trê tối Clariasmeladerma
35 Cá trê trắng Clariasbatrachus
36 Cá trèo đồi Chana asiatica
37 Cá bàng chài vân sóng Cheilinusundulatus
38 Cá dao cạo Solenostomus paradoxus
39 Cá dây lưng gù Cyttopsiscypho
40 Cá kèn trung quốc Aulostomuschinensis
41 Cá mặt quỷ Scorpaenopsisdiabolus
42 Cá mặt trăng Molamola
43 Cá mặt trăng đuôi nhọn Masturuslanceolatus
44 Cá nòng nọc nhật bản Ateleopus japonicus
45 Cá ngựa nhật Hippocampus japonicus
46 Cá đường (Cá sủ giấy) Otolithoidesbiauratus
47 Cá kẽm chấm vàng Plectorhynchusflavomaculatus
48 Cá kẽm mép vẩy đen Plectorhynchusgibbosus
49 Cá song vân giun Epinephelusundulatostriatus
50 Cá mó đầu u Bolbometoponmuricatum
51 Cá mú dẹt Cromileptesaltivelis
52 Cá mú chấm bé Plectropomusleopardus
53 Cá mú sọc trắng Anyperodonleucogrammicus
54 Cá hoàng đế Pomacanthus imperator
III LỚP CÁ SỤN CHONDRICHTHYES
55 Các loài cá đuối nạng Mobula sp.
56 Các loài cá đuối ó mặt quỷ Manta sp.
57 Cá đuối quạt Okamejeikenojei
58 Cá giống mõm tròn Rhinaancylostoma
59 Cá mập đầu bạc Carcharhinus albimarginatus
60 Cá mập đầu búa hình vỏ sò Sphyrna lewini
61 Cá mập đầu búa lớn Sphyrna mokarran
62 Cá mập đầu búa trơn Sphyrna zygaena
63 Cá mập đầu vây trắng Carcharhinus longimanus
64 Cá mập đốm đen đỉnh đuôi Carcharhinus melanopterus
65 Cá mập hiền Carcharhinus amblyrhynchoides
66 Cá mập lơ cát Carcharhinus leucas
67 Cá mập lụa Carcharhinus falciformis
68 Cá mập trắng lớn Carcharodon carcharias
69 Cá nhám lông nhung Cephaloscyllium umbratile
70 Cá nhám nâu Etmopterus lucifer
71 Cá nhám nhu mì Stegostomafasciatum
72 Cá nhám rang Rhinzoprionodonacutus
73 Cá nhám thu Lamna nasus
74 Cá nhám thu/cá mập sâu Pseudocarchariaskamoharai
75 Cá nhám voi Rhincodon typus
76 Các loài cá đao Pristidae spp.
77 Các loài cá mập đuôi dài Alopias spp.
IV LỚP HAI MẢNH VỎ BIVALVIA
78 Trai bầu dục cánh cung Margaritanopsislaosensis
79 Trai cóc dày Gibbosulacrassa
80 Trai cóc hình lá Lamprotulablaisei
81 Trai cóc nhẵn Cuneopsisdemangei
82 Trai cóc vuông Protuniomessageri
83 Trai mẫu sơn Contradensfultoni
84 Trai sông bằng Pseudobaphiabanggiangensis
V LỚP CHÂN BỤNG GASTROPODA
85 Các loài trai tai tượng Tridacna spp.
86 Họ ốc anh vũ (tất cả các loài) Nautilidae
87 Ốc đụn cái Tectusniloticus
88 Ốc đụn đực Tectuspyramis
89 Ốc mút vệt nâu Cremnoconchusmessageri
90 Ốc sứ mắt trĩ Cypraeaargus
91 Ốc tù và Charoniatritonis
92 Ốc xà cừ Turbo marmoratus
VI LỚP SAN HÔ ANTHOZOA
93 Bộ san hô đá (tất cả các loài) Scleractinia
94 Bộ san hô cứng (tất cả các loài) Stolonifera
95 Bộ san hô đen (tất cả các loài) Antipatharia
96 Bộ san hô sừng (tất cả các loài) Gorgonacea
97 Bộ san hô xanh (tất cả các loài) Helioporacea
VII NGÀNH DA GAI ECHINODERMATA
98 Cầu gai đá Heterocentrotusmammillatus
99 Hải sâm hổ phách Thelenotaanax
100 Hải sâm lựu Thelenotaananas
101 Hải sâm mít hoa (Hải sâm dừa) Actinopygamauritiana
102 Hải sâm trắng (Hải sâm cát) Holothuria (Metriatyla) scabra
103 Hải sâm vú Microthelenobilis
VIII GIỚI THỰC VẬT PLANTAE
104 Cỏ nàn Halophila beccarii
105 Cỏ xoan đơn Halophila decipiens
106 Cỏ lăn biển Syringodiumizoetifolium
107 Rong bắp sú Kappaphycus striatum
108 Rong bong bóng đỏ Scinaiaboergesenii
109 Rong câu chân vịt Hydropuntiaeucheumoides
110 Rong câu cong Gracilariaarcuata
111 Rong câu dẹp Gracilariatextorii
112 Rong câu đỏ Gracilaria rubra
113 Rong câu gậy Gracilariablodgettii
114 Rong chân vịt nhăn Cryptonemiaundulata
115 Rong đông gai dày Hypneaboergesenii
116 Rong đông sao Hypneacornuta
117 Rong hồng mạc nhăn Halymeniadilatata
118 Rong hồng mạc trơn Halymeniamaculata
119 Rong hồng vân Betaphycusgelatinum
120 Rong hồng vân thỏi Eucheuma arnoldii
121 Rong kỳ lân Kappaphycuscottonii
122 Rong mơ Sargassum quinhonensis
123 Rong mơ mềm Sargassum tenerrimum
124 Rong nhớt Helminthodadiaaustralis
125 Rong sụn gai Eucheuma denticulatum
126 Rong tóc tiên Bangiafuscopurpurea

 

Phụ lục IV

DANH MỤC NGÀNH, NGHỀ ĐẦU TƯ KINH DOANH CÓ ĐIỀU KIỆN

 

Luật đầu tư 2014 Luật đầu tư 2020
     1.        Kinh doanh các loại pháo Kinh doanh các loại pháo, trừ pháo nổ
2.   Kinh doanh thiết bị, phần mềm ngụy trang dùng để ghi âm, ghi hình, định vị
3.

 

  Kinh doanh quân trang, quân dụng cho lực lượng vũ trang, vũ khí quân dụng, trang thiết bị, kỹ thuật, khí tài, phương tiện chuyên dùng quân sự, công an; linh kiện, bộ phận, phụ tùng, vật tư và trang thiết bị đặc chủng, công nghệ chuyên dùng chế tạo chúng
4.   Hành nghề quản lý, thanh lý tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã trong quá trình giải quyết phá sản
5. Kinh doanh dịch vụ lưu kho ngoại quan Kinh doanh kho ngoại quan, địa điểm thu gom hàng lẻ
6. Kinh doanh dịch vụ tập kết, kiểm tra hải quan trong, ngoài khu vực cửa khẩu Kinh doanh địa điểm làm thủ tục hải quan, tập kết, kiểm tra, giám sát hải quan
7. Kinh doanh dịch vụ đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán của Trung tâm lưu ký chứng khoán/ Tổ chức thị trường giao dịch chứng khoán niêm yết và các loại chứng khoán khác. Kinh doanh dịch vụ đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam, tổ chức thị trường giao dịch chứng khoán niêm yết và các loại chứng khoán khác
8. Môi giới bảo hiểm Môi giới bảo hiểm, hoạt động phụ trợ bảo hiểm
9. Kinh doanh dịch vụ xếp hạng tín nhiệm
10. Hoạt động phát điện, truyền tải, phân phối, bán buôn, bán lẻ, xuất, nhập khẩu điện, tư vấn chuyên ngành điện lực Hoạt động phát điện, truyền tải, phân phối, bán buôn, bán lẻ, tư vấn chuyên ngành điện lực
11. Hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến hoạt động mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài Hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến hoạt động mua bán hàng hóa của nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài tại Việt Nam
12. Kiểm toán năng lượng
13. Hoạt động giáo dục nghề nghiệp
14. Kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp
15. Kinh doanh dịch vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động đối với các máy, thiết bị vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động

 

Kinh doanh dịch vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động
16. Kinh doanh dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện Kinh doanh dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện, cai nghiện thuốc lá, điều trị HIV/AIDS, chăm sóc người cao tuổi, người khuyết tật, trẻ em
17. Kinh doanh dịch vụ bảo đảm an toàn hàng hải
18. Kinh doanh dịch vụ kiến trúc
19. Kinh doanh nước sạch (nước sinh hoạt)
20. Kinh doanh dịch vụ tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng
21. Kinh doanh dịch vụ quản lý, vận hành cơ sở hỏa táng
22. Kinh doanh trò chơi trên mạng Kinh doanh trò chơi trên mạng viễn thông, mạng Internet
23. Kinh doanh dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền
24. Kinh doanh dịch vụ trung tâm dữ liệu
25. Kinh doanh dịch vụ định danh và xác thực điện tử
26. Kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin mạng
27. Kinh doanh dịch vụ phát hành báo chí nhập khẩu
28. Kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự
29. Kinh doanh các thiết bị gây nhiễu, phá sóng thông tin di động
30. Kiểm định chất lượng giáo dục
31. Kinh doanh dịch vụ tư vấn du học
32. Kinh doanh thức ăn thủy sản Kinh doanh thức ăn thủy sản, thức ăn chăn nuôi
33. Kinh doanh chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất, chất xử lý cải tạo môi trường trong nuôi trồng thủy sản Kinh doanh chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất, chất xử lý môi trường trong nuôi trồng thủy sản, chăn nuôi
34. Kinh doanh đóng mới, cải hoán tàu cá
35. Đăng kiểm tàu cá
36. Đào tạo, bồi dưỡng thuyền viên tàu cá
37. Xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, quá cảnh và nhập nội từ biển mẫu vật từ tự nhiên quy định tại các Phụ lục của Công ước CITES Xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, quá cảnh và nhập nội từ biển mẫu vật từ tự nhiên của các loài thuộc các Phụ lục của Công ước CITES và danh mục thực vật rừng, động vật rừng, thủy sản nguy cấp, quý, hiếm
38. Xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu mẫu vật nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng, trồng cấy nhân tạo quy định tại các Phụ lục của Công ước CITES Xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu mẫu vật nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng, trồng cấy nhân tạo của các loài thuộc các Phụ lục của Công ước CITES và danh mục thực vật rừng, động vật rừng, thủy sản nguy cấp, quý, hiếm
39. Chế biến, kinh doanh, vận chuyển, quảng cáo, trưng bày, cất giữ mẫu vật của các loài thực vật, động vật thuộc các Phụ lục của Công ước CITES và danh mục thực vật rừng, động vật rừng, thủy sản nguy cấp, quý, hiếm
40. Kinh doanh dịch vụ thử nghiệm, khảo nghiệm thuốc thú y (bao gồm thuốc thú y, thuốc thú y thủy sản, vắc xin, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất dùng trong thú y, thú y thủy sản) Kinh doanh dịch vụ kiểm nghiệm, khảo nghiệm thuốc thú y (bao gồm thuốc thú y, thuốc thú y thủy sản, vắc xin, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất dùng trong thú y, thú y thủy sản)
41. Kinh doanh chăn nuôi trang trại
42. Kinh doanh giết mổ gia súc, gia cầm
43. Kinh doanh, khảo nghiệm phân bón hữu cơ Kinh doanh dịch vụ khảo nghiệm phân bón
44. Kinh doanh giống thủy sản
45. Kinh doanh dịch vụ khảo nghiệm giống cây trồng, giống vật nuôi
46. Kinh doanh dịch vụ thử nghiệm, khảo nghiệm chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất, chất xử lý môi trường trong nuôi trồng thủy sản, chăn nuôi
47. Kinh doanh dược
48. Kinh doanh dịch vụ đánh giá, thẩm định giá và giám định công nghệ
49. Kinh doanh dịch vụ phát hành và phổ biến phim
5.0. Kinh doanh dịch vụ dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn
51. Kinh doanh dịch vụ khoan nước dưới đất, thăm dò nước dưới đất
52. Kinh doanh dịch vụ khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước
53. Kinh doanh dịch vụ điều tra cơ bản, tư vấn lập quy hoạch, đề án, báo cáo tài nguyên nước
54. Cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng
55. Hoạt động kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối của tổ chức không phải là tổ chức tín dụng

 

Liên quan